Tặng quà là một nét văn hóa quan trọng trong giao tiếp và xây dựng mối quan hệ của người Trung Quốc, đặc biệt trong các dịp lễ, gặp gỡ đối tác hay thăm hỏi người thân. Việc học Tiếng Trung chủ đề tặng quà sẽ giúp người học nắm vững từ vựng, mẫu câu phù hợp để thể hiện sự tinh tế và lịch sự trong giao tiếp. Với hình thức học tiếng Trung online, bạn có thể chủ động học tập mọi lúc, mọi nơi, đồng thời hiểu rõ hơn về ý nghĩa văn hóa đằng sau mỗi món quà. Cùng Tiếng trung cơ bản tìm hiểu ngay nhé!
Xem thêm: Học tiếng Trung chủ đề bán hàng
Từ vựng tiếng Trung chủ đề tặng quà
Các dịp tặng quà phổ biến
| Từ tiếng Trung | Cách viết | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 送礼 | 送礼 | sòng lǐ | Tặng quà |
| 礼物 | 礼物 | lǐ wù | Quà tặng |
| 节日 | 节日 | jié rì | Ngày lễ |
| 生日 | 生日 | shēng rì | Sinh nhật |
| 新年 | 新年 | xīn nián | Năm mới |
| 春节 | 春节 | chūn jié | Tết Nguyên đán |
| 中秋节 | 中秋节 | zhōng qiū jié | Tết Trung thu |
| 圣诞节 | 圣诞节 | shèng dàn jié | Giáng sinh |
| 情人节 | 情人节 | qíng rén jié | Lễ Tình nhân |
| 母亲节 | 母亲节 | mǔ qīn jié | Ngày của Mẹ |
| 父亲节 | 父亲节 | fù qīn jié | Ngày của Cha |
| 结婚纪念日 | 结婚纪念日 | jié hūn jì niàn rì | Kỷ niệm ngày cưới |
| 乔迁之喜 | 乔迁之喜 | qiáo qiān zhī xǐ | Mừng tân gia |
| 开业庆典 | 开业庆典 | kāi yè qìng diǎn | Lễ khai trương |
| 毕业典礼 | 毕业典礼 | bì yè diǎn lǐ | Lễ tốt nghiệp |
| 升职 | 升职 | shēng zhí | Thăng chức |
| 探望 | 探望 | tàn wàng | Thăm hỏi |
| 慰问 | 慰问 | wèi wèn | Thăm hỏi, động viên |
| 答谢 | 答谢 | dá xiè | Cảm ơn, đáp lễ |
| 祝贺 | 祝贺 | zhù hè | Chúc mừng |
Các loại quà thường tặng
| Từ tiếng Trung | Cách viết | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 礼物 | 礼物 | lǐ wù | Quà tặng |
| 鲜花 | 鲜花 | xiān huā | Hoa tươi |
| 花束 | 花束 | huā shù | Bó hoa |
| 巧克力 | 巧克力 | qiǎo kè lì | Sô-cô-la |
| 蛋糕 | 蛋糕 | dàn gāo | Bánh kem |
| 礼盒 | 礼盒 | lǐ hé | Hộp quà |
| 红包 | 红包 | hóng bāo | Bao lì xì |
| 水果 | 水果 | shuǐ guǒ | Trái cây |
| 保健品 | 保健品 | bǎo jiàn pǐn | Thực phẩm chức năng |
| 酒 | 酒 | jiǔ | Rượu |
| 茶叶 | 茶叶 | chá yè | Trà |
| 咖啡 | 咖啡 | kā fēi | Cà phê |
| 香水 | 香水 | xiāng shuǐ | Nước hoa |
| 化妆品 | 化妆品 | huà zhuāng pǐn | Mỹ phẩm |
| 服装 | 服装 | fú zhuāng | Quần áo |
| 鞋子 | 鞋子 | xié zi | Giày dép |
| 手表 | 手表 | shǒu biǎo | Đồng hồ |
| 饰品 | 饰品 | shì pǐn | Trang sức |
| 书 | 书 | shū | Sách |
| 纪念品 | 纪念品 | jì niàn pǐn | Quà lưu niệm |
Kiêng kỵ khi tặng quà
| Từ tiếng Trung | Cách viết | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt | Lý do kiêng kỵ |
|---|---|---|---|---|
| 送钟 | 送钟 | sòng zhōng | Tặng đồng hồ | “送钟” đồng âm với “送终” (tiễn đưa người chết), mang ý nghĩa xui xẻo |
| 伞 | 伞 | sǎn | Ô, dù | “伞” đồng âm với “散” (chia ly, tan rã) |
| 鞋 | 鞋 | xié | Giày | Gần âm với “邪” (tà khí), không may mắn |
| 梨 | 梨 | lí | Lê | Đồng âm với “离” (chia tay, xa cách) |
| 刀 | 刀 | dāo | Dao | Mang ý nghĩa cắt đứt quan hệ |
| 剪刀 | 剪刀 | jiǎn dāo | Kéo | Biểu trưng cho sự chia cắt |
| 白色礼物 | 白色礼物 | bái sè lǐ wù | Quà màu trắng | Màu trắng gắn với tang lễ trong văn hóa Trung Quốc |
| 菊花 | 菊花 | jú huā | Hoa cúc | Thường dùng trong đám tang |
| 四件礼物 | 四件礼物 | sì jiàn lǐ wù | Quà gồm 4 món | Số 4 phát âm gần “死” (chết) |
| 空钱包 | 空钱包 | kōng qián bāo | Ví rỗng | Tượng trưng cho nghèo túng, hao tài |
| 毛巾 | 毛巾 | máo jīn | Khăn mặt | Hay xuất hiện trong tang lễ, không phù hợp làm quà |
| 镜子 | 镜子 | jìng zi | Gương | Dễ vỡ, mang ý nghĩa không trọn vẹn |
| 钟表 | 钟表 | zhōng biǎo | Đồng hồ đeo tay | Mang hàm ý đếm ngược thời gian |
| 送单数礼物 | 送单数礼物 | sòng dān shù lǐ wù | Tặng quà số lẻ | Thường dùng trong tang lễ, không cát tường |
| 黑色包装 | 黑色包装 | hēi sè bāo zhuāng | Bao bì màu đen | Gắn với tang tóc, điều xấu |
Hội thoại tiếng Trung chủ đề tặng quà
Hội thoại 1: Chọn quà mừng sinh nhật người Trung Quốc lớn tuổi
A:
给长辈选礼物,有什么需要注意的吗?
Pinyin: Gěi zhǎng bèi xuǎn lǐ wù, yǒu shén me xū yào zhù yì de ma?
Khi chọn quà cho người lớn tuổi, có điều gì cần lưu ý không?
B:
要避免送钟、鞋子或者白色的礼物。
Pinyin: Yào bì miǎn sòng zhōng, xié zi huò zhě bái sè de lǐ wù.
Cần tránh tặng đồng hồ, giày hoặc quà màu trắng.
A:
那送什么比较合适?
Pinyin: Nà sòng shén me bǐ jiào hé shì?
Vậy nên tặng gì thì phù hợp?
B:
可以送茶叶、保健品或者红色礼盒。
Pinyin: Kě yǐ sòng chá yè, bǎo jiàn pǐn huò zhě hóng sè lǐ hé.
Có thể tặng trà, thực phẩm bổ dưỡng hoặc hộp quà màu đỏ.

Hội thoại 2: Chọn quà tặng đối tác Trung Quốc
A:
我第一次拜访中国客户,不知道送什么礼物好。
Pinyin: Wǒ dì yī cì bài fǎng Zhōng guó kè hù, bù zhī dào sòng shén me lǐ wù hǎo.
Lần đầu tôi đến thăm khách hàng Trung Quốc, không biết nên tặng quà gì.
B:
礼物要体面,但不要太贵。
Pinyin: Lǐ wù yào tǐ miàn, dàn bú yào tài guì.
Quà nên lịch sự, nhưng không nên quá đắt.
A:
有没有文化上的禁忌?
Pinyin: Yǒu méi yǒu wén huà shàng de jìn jì?
Có điều kiêng kỵ về văn hóa không?
B:
避免送四件礼物、钟表和伞。
Pinyin: Bì miǎn sòng sì jiàn lǐ wù, zhōng biǎo hé sǎn.
Tránh tặng quà gồm bốn món, đồng hồ và ô dù.
Hội thoại 3: Chọn quà tặng bạn Trung Quốc dịp Tết
A:
春节去朋友家拜年,送什么比较吉利?
Pinyin: Chūn jié qù péng yǒu jiā bài nián, sòng shén me bǐ jiào jí lì?
Tết đến thăm nhà bạn, nên tặng quà gì cho may mắn?
B:
可以送水果礼盒或者红包。
Pinyin: Kě yǐ sòng shuǐ guǒ lǐ hé huò zhě hóng bāo.
Có thể tặng hộp trái cây hoặc bao lì xì.
A:
水果有要求吗?
Pinyin: Shuǐ guǒ yǒu yāo qiú ma?
Trái cây có yêu cầu gì không?
B:
避免送梨,选择数量成双的水果更好。
Pinyin: Bì miǎn sòng lí, xuǎn zé shù liàng chéng shuāng de shuǐ guǒ gèng hǎo.
Tránh tặng lê, chọn trái cây số chẵn sẽ tốt hơn.
Hy vọng bài viết về Tiếng Trung chủ đề tặng quà đã mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích và dễ áp dụng trong thực tế. Khi kết hợp từ vựng chuyên đề với phương pháp học tiếng Trung online, người học sẽ nâng cao khả năng giao tiếp và tạo được ấn tượng tốt trong các mối quan hệ cá nhân lẫn công việc. Hãy duy trì việc luyện tập thường xuyên để ngày càng tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung nhé.
Xem thêm:
