Tiếng Trung Văn Phòng Thực Chiến Đi Làm tập trung vào những từ vựng và cách diễn đạt xuất hiện thường xuyên trong môi trường doanh nghiệp. Người học có thể sử dụng khi chào hỏi đồng nghiệp, nhận nhiệm vụ, gửi tài liệu, trao đổi qua chat, tham gia cuộc họp, báo cáo tiến độ hoặc làm việc với khách hàng.
Khác với việc học từng từ riêng lẻ, tiếng Trung dùng trong văn phòng cần được đặt vào đúng tình huống. Một từ về “tài liệu” sẽ dễ nhớ hơn khi đi cùng cách yêu cầu gửi file; một từ về “tiến độ” sẽ hữu ích hơn khi bạn biết cách hỏi công việc đã hoàn thành đến đâu.
Tiengtrungcoban.com tổng hợp 100+ kiến thức Tiếng Trung Văn Phòng Thực Chiến Đi Làm theo trình tự của một ngày làm việc, giúp bạn học từ vựng, mẫu câu và hội thoại gắn với công việc thực tế.
- Từ vựng tiếng Trung văn phòng thường gặp
- Giao tiếp với đồng nghiệp bằng tiếng Trung
- Giao việc và nhận nhiệm vụ bằng tiếng Trung
- Tiếng Trung trong email và chat công việc
- Tiếng Trung sử dụng trong cuộc họp
- Hỏi và báo cáo tiến độ công việc
- Xử lý tài liệu và hồ sơ bằng tiếng Trung
- Giao tiếp với khách hàng và đối tác
- Hội thoại tiếng Trung văn phòng thực tế
- Cấu trúc tiếng Trung thường dùng khi đi làm
- Cách học tiếng Trung văn phòng dễ ứng dụng
- Câu hỏi thường gặp
Từ vựng tiếng Trung văn phòng thường gặp
Muốn sử dụng Tiếng Trung Văn Phòng Thực Chiến Đi Làm, trước tiên bạn nên làm quen với những từ xuất hiện thường xuyên trong môi trường công ty.
| Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|
| công ty | gōngsī | 公司½× |
| văn phòng | bàngōngshì | 办公室½× |
| phòng họp | huìyìshì | 会议室½× |
| quầy lễ tân | qiántái | 前台½× |
| đồng nghiệp | tóngshì | 同事½× |
| nhân viên | yuángōng | 员工½× |
| cấp trên | shàngjí | 上级½× |
| quản lý | jīnglǐ | 经理½× |
| phòng nhân sự | rénlì zīyuán bù | 人力资源部½× |
| phòng tài chính | cáiwùbù | 财务部½× |
| phòng kinh doanh | xiāoshòubù | 销售部½× |
| phòng marketing | shìchǎngbù | 市场部½× |
| phòng kỹ thuật | jìshùbù | 技术部½× |
| công việc | gōngzuò | 工作½× |
| nhiệm vụ | rènwu | 任务½× |
| dự án | xiàngmù | 项目½× |
| tiến độ | jìndù | 进度½× |
| kế hoạch | jìhuà | 计划½× |
| lịch làm việc | gōngzuò ānpái | 工作安排½× |
| tài liệu | wénjiàn | 文件½× |
| hồ sơ | zīliào | 资料½× |
| biểu mẫu | biǎogé | 表格½× |
| hợp đồng | hétóng | 合同½× |
| báo cáo | bàogào | 报告½× |
| diànzǐ yóujiàn | 电子邮件½× | |
| tệp đính kèm | fùjiàn | 附件½× |
| phiên bản | bǎnběn | 版本½× |
| khách hàng | kèhù | 客户½× |
| đối tác | hézuò huǒbàn | 合作伙伴½× |
| cuộc họp | huìyì | 会议½× |
Giao tiếp với đồng nghiệp bằng tiếng Trung
Các cuộc trao đổi trong văn phòng thường bắt đầu từ những câu rất ngắn như hỏi lịch, hỏi thời gian hoặc đề nghị trao đổi công việc.
| Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|
| Chào buổi sáng. | Zǎoshang hǎo. | 早上好。½× |
| Hôm nay bạn có bận không? | Nǐ jīntiān máng ma? | 你今天忙吗?½× |
| Bạn có thời gian không? | Nǐ yǒu shíjiān ma? | 你有时间吗?½× |
| Bây giờ có tiện không? | Xiànzài fāngbiàn ma? | 现在方便吗?½× |
| Tôi muốn trao đổi với bạn một chút. | Wǒ xiǎng gēn nǐ gōutōng yíxià. | 我想跟你沟通一下。½× |
| Chúng ta trao đổi sau nhé. | Wǒmen shāohòu zài liáo ba. | 我们稍后再聊吧。½× |
| Hôm nay có cuộc họp không? | Jīntiān yǒu huìyì ma? | 今天有会议吗?½× |
| Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ? | Huìyì jǐ diǎn kāishǐ? | 会议几点开始?½× |
| Tôi đến phòng họp trước. | Wǒ xiān qù huìyìshì. | 我先去会议室。½× |
| Tôi sẽ liên hệ lại với bạn sau. | Wǒ shāohòu zài liánxì nǐ. | 我稍后再联系你。½× |
Giao việc và nhận nhiệm vụ bằng tiếng Trung
Trong môi trường văn phòng, người giao việc cần diễn đạt rõ nội dung, thời hạn và người phụ trách. Người nhận việc cũng cần biết cách xác nhận hoặc hỏi lại khi chưa hiểu yêu cầu.
| Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|
| Việc này do ai phụ trách? | Zhè jiàn shì yóu shéi fùzé? | 这件事由谁负责?½× |
| Việc này do tôi phụ trách. | Zhè jiàn shì yóu wǒ fùzé. | 这件事由我负责。½× |
| Vui lòng xử lý việc này trước. | Qǐng xiān chǔlǐ zhè jiàn shì. | 请先处理这件事。½× |
| Vui lòng hoàn thành trước thứ Sáu. | Qǐng zài zhōuwǔ zhīqián wánchéng. | 请在周五之前完成。½× |
| Vui lòng xác nhận yêu cầu trước. | Qǐng xiān quèrèn yāoqiú. | 请先确认要求。½× |
| Tôi hiểu rồi. | Wǒ míngbai le. | 我明白了。½× |
| Tôi sẽ xử lý ngay. | Wǒ mǎshàng chǔlǐ. | 我马上处理。½× |
| Tôi cần xác nhận lại một chút. | Wǒ xūyào zài quèrèn yíxià. | 我需要再确认一下。½× |
| Chỗ này tôi chưa hiểu rõ. | Zhèlǐ wǒ hái bú tài míngbai. | 这里我还不太明白。½× |
| Bạn có thể giải thích lại không? | Nǐ kěyǐ zài shuōmíng yíxià ma? | 你可以再说明一下吗?½× |
| Có cần tôi hỗ trợ không? | Xūyào wǒ bāngmáng ma? | 需要我帮忙吗?½× |
| Tôi sẽ cập nhật cho bạn sau. | Wǒ shāohòu gěi nǐ gēngxīn. | 我稍后给你更新。½× |
Tiếng Trung trong email và chat công việc
Email và chat nội bộ thường sử dụng những câu ngắn, rõ ý. Bạn nên ưu tiên các mẫu câu về gửi file, xác nhận thông tin, phản hồi và cập nhật.
| Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|
| Vui lòng kiểm tra email. | Qǐng chákàn yóujiàn. | 请查看邮件。½× |
| Vui lòng kiểm tra tệp đính kèm. | Qǐng chákàn fùjiàn. | 请查看附件。½× |
| Tôi đã gửi tài liệu cho bạn. | Wǒ yǐjīng bǎ wénjiàn fā gěi nǐ le. | 我已经把文件发给你了。½× |
| Bạn đã nhận được chưa? | Nǐ shōudào le ma? | 你收到了吗?½× |
| Tôi đã nhận được rồi. | Wǒ yǐjīng shōudào le. | 我已经收到了。½× |
| Đây là phiên bản mới nhất. | Zhè shì zuìxīn bǎnběn. | 这是最新版本。½× |
| Vui lòng gửi lại phiên bản mới nhất. | Qǐng chóngxīn fā zuìxīn bǎnběn. | 请重新发最新版本。½× |
| Nhận được vui lòng xác nhận. | Shōudào hòu qǐng quèrèn. | 收到后请确认。½× |
| Tôi sẽ kiểm tra rồi phản hồi. | Wǒ huì xiān jiǎnchá, ránhòu huífù. | 我会先检查,然后回复。½× |
| Tôi sẽ phản hồi bạn sau. | Wǒ shāohòu huífù nǐ. | 我稍后回复你。½× |
| Nếu có thay đổi, vui lòng báo cho tôi. | Rúguǒ yǒu biànhuà, qǐng gàosu wǒ. | 如果有变化,请告诉我。½× |
| Cảm ơn bạn đã phản hồi. | Xièxie nǐ de huífù. | 谢谢你的回复。½× |
Tiếng Trung sử dụng trong cuộc họp
Khi họp bằng tiếng Trung, bạn cần biết cách trình bày thông tin, đưa ra ý kiến, xác nhận phương án và thống nhất bước tiếp theo.
| Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|
| Chúng ta bắt đầu họp nhé. | Wǒmen kāishǐ kāihuì ba. | 我们开始开会吧。½× |
| Hôm nay chúng ta chủ yếu thảo luận vấn đề này. | Jīntiān wǒmen zhǔyào tǎolùn zhège wèntí. | 今天我们主要讨论这个问题。½× |
| Tôi xin nói trước về tình hình hiện tại. | Wǒ xiān shuō yíxià mùqián de qíngkuàng. | 我先说一下目前的情况。½× |
| Tôi đồng ý với ý kiến này. | Wǒ tóngyì zhège yìjiàn. | 我同意这个意见。½× |
| Tôi có một ý kiến khác. | Wǒ yǒu yí ge bùtóng de yìjiàn. | 我有一个不同的意见。½× |
| Bạn có đề xuất gì không? | Nǐ yǒu shénme jiànyì ma? | 你有什么建议吗?½× |
| Chúng ta cần xác nhận lại việc này. | Wǒmen xūyào zài quèrèn yíxià zhè jiàn shì. | 我们需要再确认一下这件事。½× |
| Phương án này có khả thi không? | Zhège fāng’àn kěxíng ma? | 这个方案可行吗?½× |
| Bước tiếp theo chúng ta làm gì? | Xià yí bù wǒmen zuò shénme? | 下一步我们做什么?½× |
| Hôm nay chúng ta thống nhất như vậy. | Jīntiān wǒmen jiù zhèyàng quèdìng. | 今天我们就这样确定。½× |
Hỏi và báo cáo tiến độ công việc
Đây là nhóm câu rất quan trọng với người đi làm vì xuất hiện thường xuyên khi phối hợp dự án, cập nhật với quản lý hoặc làm việc giữa các bộ phận.
| Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|
| Hiện tiến độ thế nào? | Mùqián jìndù zěnmeyàng? | 目前进度怎么样?½× |
| Đã hoàn thành chưa? | Yǐjīng wánchéng le ma? | 已经完成了吗?½× |
| Hiện vẫn đang xử lý. | Mùqián hái zài chǔlǐ. | 目前还在处理。½× |
| Phần đầu tiên đã hoàn thành. | Dì yī bùfen yǐjīng wánchéng le. | 第一部分已经完成了。½× |
| Dự kiến hôm nay hoàn thành. | Yùjì jīntiān wánchéng. | 预计今天完成。½× |
| Dự kiến thứ Sáu hoàn thành. | Yùjì zhōuwǔ wánchéng. | 预计周五完成。½× |
| Hiện có một vấn đề cần xử lý. | Mùqián yǒu yí ge wèntí xūyào chǔlǐ. | 目前有一个问题需要处理。½× |
| Tiến độ hơi chậm. | Jìndù yǒudiǎn màn. | 进度有点慢。½× |
| Chúng tôi đang chờ khách hàng phản hồi. | Wǒmen zhèngzài děng kèhù huífù. | 我们正在等客户回复。½× |
| Tôi sẽ cập nhật tiến độ vào chiều nay. | Wǒ jīntiān xiàwǔ huì gēngxīn jìndù. | 我今天下午会更新进度。½× |
| Bước tiếp theo sẽ xử lý phần này. | Xià yí bù huì chǔlǐ zhè bùfen. | 下一步会处理这部分。½× |
| Nếu không có vấn đề, có thể hoàn thành đúng hạn. | Rúguǒ méiyǒu wèntí, kěyǐ ànshí wánchéng. | 如果没有问题,可以按时完成。½× |
Xử lý tài liệu và hồ sơ bằng tiếng Trung
Tài liệu, biểu mẫu, hợp đồng và file chỉnh sửa là những nội dung xuất hiện hàng ngày trong nhiều vị trí văn phòng.
| Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|
| Vui lòng gửi tài liệu cho tôi. | Qǐng bǎ wénjiàn fā gěi wǒ. | 请把文件发给我。½× |
| Vui lòng kiểm tra tài liệu này. | Qǐng jiǎnchá yíxià zhè fèn wénjiàn. | 请检查一下这份文件。½× |
| Vui lòng sửa chỗ này. | Qǐng xiūgǎi yíxià zhèlǐ. | 请修改一下这里。½× |
| Phiên bản này cần chỉnh sửa. | Zhège bǎnběn xūyào xiūgǎi. | 这个版本需要修改。½× |
| Tôi đã cập nhật tài liệu. | Wǒ yǐjīng gēngxīn wénjiàn le. | 我已经更新文件了。½× |
| Vui lòng dùng phiên bản mới nhất. | Qǐng shǐyòng zuìxīn bǎnběn. | 请使用最新版本。½× |
| Tài liệu này còn thiếu thông tin. | Zhè fèn zīliào hái quē xìnxī. | 这份资料还缺信息。½× |
| Vui lòng bổ sung thông tin. | Qǐng bǔchōng xìnxī. | 请补充信息。½× |
| Hợp đồng đã xác nhận chưa? | Hétóng yǐjīng quèrèn le ma? | 合同已经确认了吗?½× |
| Vui lòng ký tên tại đây. | Qǐng zài zhèlǐ qiānmíng. | 请在这里签名。½× |
Giao tiếp với khách hàng và đối tác
Khi làm việc với khách hàng hoặc đối tác, cách diễn đạt cần rõ ràng và lịch sự hơn so với giao tiếp nội bộ.
| Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|
| Cảm ơn bạn đã liên hệ. | Gǎnxiè nín de liánxì. | 感谢您的联系。½× |
| Chúng tôi đã nhận được yêu cầu của bạn. | Wǒmen yǐjīng shōudào nín de yāoqiú. | 我们已经收到您的要求。½× |
| Tôi cần xác nhận lại với bộ phận liên quan. | Wǒ xūyào gēn xiāngguān bùmén zài quèrèn yíxià. | 我需要跟相关部门再确认一下。½× |
| Chúng tôi sẽ phản hồi sớm. | Wǒmen huì jǐnkuài huífù. | 我们会尽快回复。½× |
| Vui lòng cung cấp thêm thông tin. | Qǐng tígōng gèng duō xìnxī. | 请提供更多信息。½× |
| Vui lòng xác nhận thời gian. | Qǐng quèrèn shíjiān. | 请确认时间。½× |
| Thời gian này có thuận tiện không? | Zhège shíjiān fāngbiàn ma? | 这个时间方便吗?½× |
| Chúng tôi sẽ sắp xếp lại. | Wǒmen huì chóngxīn ānpái. | 我们会重新安排。½× |
| Rất mong nhận được phản hồi của bạn. | Qīdài nín de huífù. | 期待您的回复。½× |
| Cảm ơn sự phối hợp của bạn. | Gǎnxiè nín de pèihé. | 感谢您的配合。½× |
Hội thoại tiếng Trung văn phòng thực tế
Giao việc và xác nhận thời hạn
| Nhân vật | Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|---|
| A | Bạn có thời gian không? Tôi muốn trao đổi một việc. | Nǐ yǒu shíjiān ma? Wǒ xiǎng gēn nǐ gōutōng yí jiàn shì. | 你有时间吗?我想跟你沟通一件事。½× |
| B | Được, bạn nói đi. | Kěyǐ, nǐ shuō ba. | 可以,你说吧。½× |
| A | Vui lòng hoàn thành báo cáo này trước thứ Sáu. | Qǐng zài zhōuwǔ zhīqián wánchéng zhè fèn bàogào. | 请在周五之前完成这份报告。½× |
| B | Được. Tôi cần xác nhận lại một vài số liệu trước. | Hǎo de. Wǒ xūyào xiān quèrèn yíxià jǐ ge shùjù. | 好的。我需要先确认一下几个数据。½× |
| A | Nếu có vấn đề thì báo cho tôi. | Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng gàosu wǒ. | 如果有问题,请告诉我。½× |
| B | Được, tôi sẽ cập nhật tiến độ cho bạn. | Hǎo de, wǒ huì gěi nǐ gēngxīn jìndù. | 好的,我会给你更新进度。½× |
Trao đổi về tiến độ dự án
| Nhân vật | Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|---|
| A | Hiện tiến độ dự án thế nào? | Mùqián xiàngmù jìndù zěnmeyàng? | 目前项目进度怎么样?½× |
| B | Phần đầu tiên đã hoàn thành. | Dì yī bùfen yǐjīng wánchéng le. | 第一部分已经完成了。½× |
| A | Hiện có vấn đề gì không? | Mùqián yǒu shénme wèntí ma? | 目前有什么问题吗?½× |
| B | Chúng tôi vẫn đang chờ khách hàng phản hồi. | Wǒmen hái zài děng kèhù huífù. | 我们还在等客户回复。½× |
| A | Dự kiến khi nào có thể hoàn thành? | Yùjì shénme shíhou kěyǐ wánchéng? | 预计什么时候可以完成?½× |
| B | Nếu hôm nay nhận được phản hồi, dự kiến thứ Sáu hoàn thành. | Rúguǒ jīntiān shōudào huífù, yùjì zhōuwǔ wánchéng. | 如果今天收到回复,预计周五完成。½× |
Trao đổi và chỉnh sửa tài liệu
| Nhân vật | Tiếng Việt | Phiên âm | Chữ Hán |
|---|---|---|---|
| A | Bạn đã xem tài liệu tôi gửi chưa? | Nǐ kàn wǒ fā de wénjiàn le ma? | 你看我发的文件了吗?½× |
| B | Tôi xem rồi, nhưng có vài chỗ cần sửa. | Wǒ kàn le, dànshì yǒu jǐ ge dìfang xūyào xiūgǎi. | 我看了,但是有几个地方需要修改。½× |
| A | Vui lòng gửi phần cần chỉnh sửa cho tôi. | Qǐng bǎ xūyào xiūgǎi de bùfen fā gěi wǒ. | 请把需要修改的部分发给我。½× |
| B | Được, tôi sẽ đánh dấu rồi gửi lại. | Hǎo de, wǒ huì biāojì hǎo ránhòu fā huígěi nǐ. | 好的,我会标记好然后发回给你。½× |
| A | Cảm ơn, tôi sẽ sửa ngay. | Xièxie, wǒ mǎshàng xiūgǎi. | 谢谢,我马上修改。½× |
Cấu trúc tiếng Trung thường dùng khi đi làm
Đưa ra yêu cầu lịch sự
Cấu trúc thường gặp:
请 + động từ + 一下
Thông báo công việc đã hoàn thành
Cấu trúc:
已经 + động từ + 了
Thông báo công việc đang xử lý
Cấu trúc:
正在 + động từ
Nói thời gian dự kiến
Cấu trúc:
预计 + thời gian + động từ
Cách học tiếng Trung văn phòng dễ ứng dụng
Khi học Tiếng Trung Văn Phòng Thực Chiến Đi Làm, bạn không cần ghi nhớ toàn bộ từ và mẫu câu cùng lúc. Nên ưu tiên những tình huống xuất hiện thường xuyên nhất trong công việc của mình.
Nếu thường xuyên xử lý tài liệu, hãy học nhóm từ về file, phiên bản, chỉnh sửa và xác nhận. Nếu công việc liên quan đến dự án, nên ưu tiên các mẫu câu về nhiệm vụ, tiến độ, thời hạn và báo cáo.
Một cách học hiệu quả là luyện theo chuỗi:
Từ vựng → câu hỏi → câu trả lời → tình huống
Ví dụ với từ “tiến độ”:
Cách học này giúp người học chuyển từ nhận biết từ vựng sang sử dụng tiếng Trung trong tình huống công việc thực tế.
Câu hỏi thường gặp về Tiếng Trung Văn Phòng Thực Chiến Đi Làm
Người mới có thể học tiếng Trung văn phòng thực chiến không?
Có. Người mới nên bắt đầu từ các tình huống đơn giản như chào hỏi, gửi tài liệu, xác nhận thông tin và trao đổi thời gian. Sau đó có thể mở rộng sang giao việc, họp và báo cáo tiến độ.
Tiếng Trung văn phòng nên học chủ đề nào trước?
Nếu cần sử dụng khi đi làm, bạn nên ưu tiên các nhóm về giao tiếp đồng nghiệp, tài liệu, giao việc, email, họp và tiến độ. Đây là những tình huống thường xuất hiện trong nhiều môi trường văn phòng.
Hỏi tiến độ công việc bằng tiếng Trung nói thế nào?
Bạn có thể dùng câu:
Nếu muốn hỏi thời gian hoàn thành:
Nhờ đồng nghiệp gửi tài liệu bằng tiếng Trung nói thế nào?
Bạn có thể nói:
HSK có đủ để giao tiếp bằng tiếng Trung trong văn phòng không?
HSK giúp người học xây dựng nền tảng về từ vựng, ngữ pháp và khả năng sử dụng tiếng Trung. Trong môi trường công việc, bạn nên bổ sung thêm các mẫu câu gắn với nhiệm vụ, tiến độ, cuộc họp, email, khách hàng và tài liệu để phản xạ sát hơn với tình huống thực tế.
Nên học bao nhiêu mẫu câu tiếng Trung văn phòng mỗi ngày?
Bạn có thể bắt đầu với khoảng 5 đến 10 câu theo cùng một tình huống. Sau đó thay đổi người, thời gian, tài liệu hoặc nhiệm vụ trong câu để luyện phản xạ thay vì chỉ ghi nhớ nguyên mẫu.
Học Tiếng Trung Văn Phòng Thực Chiến Đi Làm theo từng tình huống giúp bạn từng bước sử dụng tiếng Trung khi trao đổi với đồng nghiệp, nhận nhiệm vụ, gửi tài liệu, tham gia cuộc họp, báo cáo tiến độ và làm việc với khách hàng. Khi kết hợp từ vựng với mẫu câu và hội thoại thực tế, kiến thức sẽ dễ ghi nhớ hơn và có thể áp dụng trực tiếp vào công việc.
