Các Đoạn Văn Tiếng Trung Về Công Việc Hay

Đoạn văn tiếng Trung về công việc là tài liệu phù hợp để luyện đồng thời từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, phát âm và khả năng trình bày một chủ đề thành nhiều câu liên kết. Thay vì chỉ ghi nhớ những câu riêng lẻ như “Tôi là nhân viên văn phòng” hay “Tôi làm việc tại công ty”, người học có thể luyện cách giới thiệu công việc, mô tả một ngày đi làm, nói về đồng nghiệp, nhiệm vụ, môi trường làm việc và mục tiêu nghề nghiệp thành một đoạn hoàn chỉnh.

Khi học một đoạn văn tiếng Trung về công việc, bạn nên đọc từng câu để hiểu nội dung, nghe và đọc thành tiếng, sau đó thay đổi nghề nghiệp, nơi làm việc hoặc nhiệm vụ theo thông tin của chính mình. Cách luyện này giúp đoạn mẫu trở thành công cụ để tạo câu mới thay vì chỉ là nội dung để học thuộc.

Dưới đây, tiengtrungcoban.com tổng hợp 20+ đoạn văn tiếng Trung về công việc từ ngắn, dễ nói đến những nội dung mở rộng dành cho người đã có nền tảng.

Đoạn văn tiếng Trung về công việc

Cách học đoạn văn tiếng Trung về công việc

Khi học đoạn văn tiếng Trung về công việc, bạn không nên bắt đầu bằng cách học thuộc toàn bộ nội dung. Hiệu quả hơn là chia đoạn thành từng câu và luyện theo trình tự:

Đọc hiểu → đọc thành tiếng → ghi nhớ cấu trúc → thay thông tin → tự nói lại

Ví dụ:

我叫小明。我在一家贸易公司工作。我是销售部的员工,主要负责联系客户。我已经在这里工作两年了。我很喜欢现在的工作。½×
Wǒ jiào Xiǎomíng. Wǒ zài yì jiā màoyì gōngsī gōngzuò. Wǒ shì xiāoshòubù de yuángōng, zhǔyào fùzé liánxì kèhù. Wǒ yǐjīng zài zhèlǐ gōngzuò liǎng nián le. Wǒ hěn xǐhuan xiànzài de gōngzuò.
Tôi tên Tiểu Minh. Tôi làm việc tại một công ty thương mại. Tôi là nhân viên phòng kinh doanh, chủ yếu phụ trách liên hệ khách hàng. Tôi đã làm việc ở đây được hai năm. Tôi rất thích công việc hiện tại.

Từ đoạn mẫu này, bạn có thể thay tên công ty, bộ phận, số năm kinh nghiệm và nhiệm vụ đang phụ trách để tạo một phiên bản phù hợp với bản thân.

Đoạn văn tiếng Trung về công việc cơ bản

Những đoạn văn tiếng Trung về công việc dưới đây sử dụng cấu trúc tương đối đơn giản, phù hợp cho người mới bắt đầu luyện viết hoặc muốn tập nói thành đoạn thay vì chỉ nói từng câu ngắn.

Giới thiệu công việc

我叫李明,今年二十六岁。我现在在一家中国公司工作。我是行政部的员工,主要负责整理文件和安排会议。我在这家公司工作一年多了。虽然有时候工作比较忙,但是我觉得可以学到很多东西。½×
Wǒ jiào Lǐ Míng, jīnnián èrshíliù suì. Wǒ xiànzài zài yì jiā Zhōngguó gōngsī gōngzuò. Wǒ shì xíngzhèngbù de yuángōng, zhǔyào fùzé zhěnglǐ wénjiàn hé ānpái huìyì. Wǒ zài zhè jiā gōngsī gōngzuò yì nián duō le. Suīrán yǒushíhou gōngzuò bǐjiào máng, dànshì wǒ juéde kěyǐ xué dào hěn duō dōngxi.
Tôi tên Lý Minh, năm nay 26 tuổi. Hiện tôi làm việc tại một công ty Trung Quốc. Tôi là nhân viên phòng hành chính, chủ yếu phụ trách sắp xếp tài liệu và bố trí cuộc họp. Tôi đã làm việc tại công ty này hơn một năm. Tuy đôi lúc công việc khá bận nhưng tôi cảm thấy mình có thể học được nhiều điều.

Đây là mẫu đoạn văn tiếng Trung về công việc phù hợp để giới thiệu bản thân trong giao tiếp, lớp học hoặc khi luyện phỏng vấn.

Nơi làm việc

我的公司在市中心,离我家大概十公里。公司不算很大,但是办公环境很好。我们办公室有二十多个人,还有两个会议室和一个休息区。公司附近有很多饭店和咖啡店,所以中午吃饭很方便。½×
Wǒ de gōngsī zài shì zhōngxīn, lí wǒ jiā dàgài shí gōnglǐ. Gōngsī bú suàn hěn dà, dànshì bàngōng huánjìng hěn hǎo. Wǒmen bàngōngshì yǒu èrshí duō ge rén, hái yǒu liǎng ge huìyìshì hé yí ge xiūxīqū. Gōngsī fùjìn yǒu hěn duō fàndiàn hé kāfēidiàn, suǒyǐ zhōngwǔ chīfàn hěn fāngbiàn.
Công ty của tôi nằm ở trung tâm thành phố, cách nhà khoảng 10 km. Công ty không quá lớn nhưng môi trường văn phòng rất tốt. Văn phòng có hơn 20 người, hai phòng họp và một khu nghỉ ngơi. Gần công ty có nhiều nhà hàng và quán cà phê nên ăn trưa rất thuận tiện.

Một ngày đi làm

我每天早上七点起床,八点半到公司。到公司以后,我先看邮件,然后安排一天的工作。上午通常比较忙,我要处理文件,也要跟同事开会。中午我和同事一起吃饭。下午继续工作,六点左右下班。½×
Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn qǐchuáng, bā diǎn bàn dào gōngsī. Dào gōngsī yǐhòu, wǒ xiān kàn yóujiàn, ránhòu ānpái yì tiān de gōngzuò. Shàngwǔ tōngcháng bǐjiào máng, wǒ yào chǔlǐ wénjiàn, yě yào gēn tóngshì kāihuì. Zhōngwǔ wǒ hé tóngshì yìqǐ chīfàn. Xiàwǔ jìxù gōngzuò, liù diǎn zuǒyòu xiàbān.
Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 7 giờ và đến công ty lúc 8 giờ 30. Sau khi đến công ty, tôi kiểm tra email trước rồi sắp xếp công việc trong ngày. Buổi sáng thường khá bận, tôi phải xử lý tài liệu và họp với đồng nghiệp. Buổi trưa tôi ăn cùng đồng nghiệp. Buổi chiều tiếp tục làm việc và khoảng 6 giờ thì tan làm.

Công việc hàng ngày

我的工作内容比较多。每天我需要回复客户的邮件,整理资料,还要跟进项目进度。有时候我也需要准备报告或者参加会议。如果有新的任务,我会先确认要求,然后安排时间完成。½×
Wǒ de gōngzuò nèiróng bǐjiào duō. Měitiān wǒ xūyào huífù kèhù de yóujiàn, zhěnglǐ zīliào, hái yào gēnjìn xiàngmù jìndù. Yǒushíhou wǒ yě xūyào zhǔnbèi bàogào huòzhě cānjiā huìyì. Rúguǒ yǒu xīn de rènwu, wǒ huì xiān quèrèn yāoqiú, ránhòu ānpái shíjiān wánchéng.
Nội dung công việc của tôi khá nhiều. Mỗi ngày tôi cần trả lời email của khách hàng, sắp xếp tài liệu và theo dõi tiến độ dự án. Đôi khi tôi cũng cần chuẩn bị báo cáo hoặc tham gia cuộc họp. Nếu có nhiệm vụ mới, tôi sẽ xác nhận yêu cầu trước rồi sắp xếp thời gian hoàn thành.

Đồng nghiệp của tôi

我有一群很好的同事。大家的年龄差不多,所以平时很容易聊天。工作上遇到问题的时候,我们会一起讨论。如果有人太忙,其他同事也会主动帮忙。中午我们常常一起吃饭,有时候下班以后也会一起喝咖啡。½×
Wǒ yǒu yì qún hěn hǎo de tóngshì. Dàjiā de niánlíng chàbuduō, suǒyǐ píngshí hěn róngyì liáotiān. Gōngzuò shàng yùdào wèntí de shíhou, wǒmen huì yìqǐ tǎolùn. Rúguǒ yǒu rén tài máng, qítā tóngshì yě huì zhǔdòng bāngmáng. Zhōngwǔ wǒmen chángcháng yìqǐ chīfàn, yǒushíhou xiàbān yǐhòu yě huì yìqǐ hē kāfēi.
Tôi có một nhóm đồng nghiệp rất tốt. Mọi người gần bằng tuổi nhau nên bình thường khá dễ trò chuyện. Khi gặp vấn đề trong công việc, chúng tôi sẽ cùng thảo luận. Nếu ai đó quá bận, các đồng nghiệp khác cũng chủ động giúp đỡ. Buổi trưa chúng tôi thường ăn cùng nhau, đôi khi sau giờ làm còn đi uống cà phê.

Quản lý của tôi

我的经理工作经验很丰富。他对工作要求比较高,但是也很愿意帮助员工。如果我们不清楚工作要求,可以直接问他。每个星期他都会跟我们开会,了解项目进度,也会给我们一些建议。½×
Wǒ de jīnglǐ gōngzuò jīngyàn hěn fēngfù. Tā duì gōngzuò yāoqiú bǐjiào gāo, dànshì yě hěn yuànyì bāngzhù yuángōng. Rúguǒ wǒmen bù qīngchu gōngzuò yāoqiú, kěyǐ zhíjiē wèn tā. Měi ge xīngqī tā dōu huì gēn wǒmen kāihuì, liǎojiě xiàngmù jìndù, yě huì gěi wǒmen yìxiē jiànyì.
Quản lý của tôi có nhiều kinh nghiệm làm việc. Anh ấy yêu cầu khá cao trong công việc nhưng cũng rất sẵn lòng hỗ trợ nhân viên. Nếu chúng tôi chưa rõ yêu cầu công việc, có thể hỏi trực tiếp. Mỗi tuần anh ấy đều họp với chúng tôi để nắm tiến độ dự án và đưa ra một số đề xuất.

Thời gian làm việc

我们公司星期一到星期五上班,早上八点半开始,下午五点半下班。中午有一个小时的休息时间。平时很少加班,但是项目比较忙的时候,我们有时候需要晚一点回家。周末一般不用上班。½×
Wǒmen gōngsī xīngqīyī dào xīngqīwǔ shàngbān, zǎoshang bā diǎn bàn kāishǐ, xiàwǔ wǔ diǎn bàn xiàbān. Zhōngwǔ yǒu yí ge xiǎoshí de xiūxi shíjiān. Píngshí hěn shǎo jiābān, dànshì xiàngmù bǐjiào máng de shíhou, wǒmen yǒushíhou xūyào wǎn yìdiǎn huí jiā. Zhōumò yìbān bú yòng shàngbān.
Công ty chúng tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, bắt đầu lúc 8 giờ 30 sáng và tan làm lúc 5 giờ 30 chiều. Buổi trưa có một tiếng nghỉ. Bình thường chúng tôi ít tăng ca nhưng khi dự án bận thì đôi lúc phải về muộn hơn. Cuối tuần thường không phải đi làm.

Đoạn văn giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Trung

Một đoạn văn tiếng Trung về công việc có thể được xây dựng dựa trên từng nghề cụ thể. Bạn nên tập trung vào ba nội dung chính: đang làm nghề gì, phụ trách công việc nào và cảm nhận ra sao về nghề đó.

Nhân viên văn phòng

我是一名办公室职员。我每天主要处理文件、回复邮件和安排会议。我的工作需要经常使用电脑,也需要跟不同部门的同事沟通。虽然每天都有很多事情要做,但是我已经慢慢习惯了现在的工作节奏。½×
Wǒ shì yì míng bàngōngshì zhíyuán. Wǒ měitiān zhǔyào chǔlǐ wénjiàn, huífù yóujiàn hé ānpái huìyì. Wǒ de gōngzuò xūyào jīngcháng shǐyòng diànnǎo, yě xūyào gēn bùtóng bùmén de tóngshì gōutōng. Suīrán měitiān dōu yǒu hěn duō shìqing yào zuò, dànshì wǒ yǐjīng mànmàn xíguàn le xiànzài de gōngzuò jiézòu.
Tôi là một nhân viên văn phòng. Mỗi ngày tôi chủ yếu xử lý tài liệu, trả lời email và sắp xếp cuộc họp. Công việc cần thường xuyên sử dụng máy tính và trao đổi với đồng nghiệp ở nhiều bộ phận. Tuy mỗi ngày đều có nhiều việc phải làm, tôi đã dần quen với nhịp độ công việc hiện tại.

Giáo viên

我是一名中文老师。我每天要准备课程、上课,也要给学生批改作业。上课的时候,我会通过不同的活动帮助学生练习听、说、读、写。看到学生越来越敢说中文,我觉得很有成就感。½×
Wǒ shì yì míng Zhōngwén lǎoshī. Wǒ měitiān yào zhǔnbèi kèchéng, shàngkè, yě yào gěi xuésheng pīgǎi zuòyè. Shàngkè de shíhou, wǒ huì tōngguò bùtóng de huódòng bāngzhù xuésheng liànxí tīng, shuō, dú, xiě. Kàndào xuésheng yuèláiyuè gǎn shuō Zhōngwén, wǒ juéde hěn yǒu chéngjiùgǎn.
Tôi là giáo viên tiếng Trung. Mỗi ngày tôi phải chuẩn bị bài, lên lớp và chấm bài cho học sinh. Trong giờ học, tôi sử dụng nhiều hoạt động khác nhau để giúp học sinh luyện nghe, nói, đọc và viết. Khi thấy học sinh ngày càng tự tin nói tiếng Trung, tôi cảm thấy rất có thành tựu.

Nhân viên kinh doanh

我在销售部工作,主要负责开发新客户和跟进订单。每天我需要跟客户联系,了解他们的需求,然后介绍合适的产品。有时候我也需要准备报价和合同。这个工作需要有耐心,也需要有很好的沟通能力。½×
Wǒ zài xiāoshòubù gōngzuò, zhǔyào fùzé kāifā xīn kèhù hé gēnjìn dìngdān. Měitiān wǒ xūyào gēn kèhù liánxì, liǎojiě tāmen de xūqiú, ránhòu jièshào héshì de chǎnpǐn. Yǒushíhou wǒ yě xūyào zhǔnbèi bàojià hé hétóng. Zhège gōngzuò xūyào yǒu nàixīn, yě xūyào yǒu hěn hǎo de gōutōng nénglì.
Tôi làm việc tại phòng kinh doanh, chủ yếu phụ trách phát triển khách hàng mới và theo dõi đơn hàng. Mỗi ngày tôi cần liên hệ với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu rồi giới thiệu sản phẩm phù hợp. Đôi khi tôi cũng cần chuẩn bị báo giá và hợp đồng. Công việc này cần sự kiên nhẫn và khả năng giao tiếp tốt.

Nhân viên marketing

我在市场部工作,主要负责公司的宣传活动和社交媒体内容。每天我要准备文案、跟设计师沟通,也要看广告数据。做市场工作需要经常了解客户的需求和市场变化,所以每天都会接触到新的东西。½×
Wǒ zài shìchǎngbù gōngzuò, zhǔyào fùzé gōngsī de xuānchuán huódòng hé shèjiāo méitǐ nèiróng. Měitiān wǒ yào zhǔnbèi wén’àn, gēn shèjìshī gōutōng, yě yào kàn guǎnggào shùjù. Zuò shìchǎng gōngzuò xūyào jīngcháng liǎojiě kèhù de xūqiú hé shìchǎng biànhuà, suǒyǐ měitiān dōu huì jiēchù dào xīn de dōngxi.
Tôi làm việc tại phòng marketing, chủ yếu phụ trách các hoạt động truyền thông và nội dung mạng xã hội của công ty. Mỗi ngày tôi phải chuẩn bị nội dung, trao đổi với designer và theo dõi dữ liệu quảng cáo. Làm marketing cần thường xuyên tìm hiểu nhu cầu khách hàng và sự thay đổi của thị trường nên mỗi ngày đều tiếp xúc với những điều mới.

Kế toán

我是一名会计。我主要负责整理公司的财务资料、检查发票和制作报表。月底的时候工作比较忙,因为有很多数据需要确认。我的工作需要非常认真,如果数字有问题,就要马上检查和修改。½×
Wǒ shì yì míng kuàijì. Wǒ zhǔyào fùzé zhěnglǐ gōngsī de cáiwù zīliào, jiǎnchá fāpiào hé zhìzuò bàobiǎo. Yuèdǐ de shíhou gōngzuò bǐjiào máng, yīnwèi yǒu hěn duō shùjù xūyào quèrèn. Wǒ de gōngzuò xūyào fēicháng rènzhēn, rúguǒ shùzì yǒu wèntí, jiù yào mǎshàng jiǎnchá hé xiūgǎi.
Tôi là kế toán. Tôi chủ yếu phụ trách sắp xếp tài liệu tài chính của công ty, kiểm tra hóa đơn và lập báo cáo. Cuối tháng công việc khá bận vì có nhiều số liệu cần xác nhận. Công việc của tôi cần rất cẩn thận, nếu số liệu có vấn đề thì phải kiểm tra và chỉnh sửa ngay.

Kỹ sư

我是一名工程师,在一家制造公司工作。我的主要工作是检查设备、解决技术问题和跟进生产情况。如果机器出现问题,我需要尽快找到原因并处理。这个工作有时候压力比较大,但是也让我学到了很多专业知识。½×
Wǒ shì yì míng gōngchéngshī, zài yì jiā zhìzào gōngsī gōngzuò. Wǒ de zhǔyào gōngzuò shì jiǎnchá shèbèi, jiějué jìshù wèntí hé gēnjìn shēngchǎn qíngkuàng. Rúguǒ jīqì chūxiàn wèntí, wǒ xūyào jǐnkuài zhǎodào yuányīn bìng chǔlǐ. Zhège gōngzuò yǒushíhou yālì bǐjiào dà, dànshì yě ràng wǒ xué dào le hěn duō zhuānyè zhīshi.
Tôi là kỹ sư, làm việc tại một công ty sản xuất. Công việc chính của tôi là kiểm tra thiết bị, giải quyết vấn đề kỹ thuật và theo dõi tình hình sản xuất. Nếu máy móc gặp vấn đề, tôi cần nhanh chóng tìm nguyên nhân và xử lý. Công việc này đôi khi khá áp lực nhưng cũng giúp tôi học được nhiều kiến thức chuyên môn.

Đoạn văn tiếng Trung về công việc mở rộng

Khi đã quen với cách giới thiệu nghề nghiệp, bạn có thể chuyển sang những đoạn văn tiếng Trung về công việc dài hơn, trong đó có thêm quan điểm, nguyên nhân, trải nghiệm và mục tiêu cá nhân.

Công việc tôi yêu thích

我比较喜欢现在的工作,因为每天都会接触到不同的人和不同的问题。虽然工作有时候很忙,但是我可以不断学习新的知识。我也很喜欢跟同事一起完成项目。对我来说,一份好的工作除了收入稳定,也应该让我有学习和成长的机会。½×
Wǒ bǐjiào xǐhuan xiànzài de gōngzuò, yīnwèi měitiān dōu huì jiēchù dào bùtóng de rén hé bùtóng de wèntí. Suīrán gōngzuò yǒushíhou hěn máng, dànshì wǒ kěyǐ búduàn xuéxí xīn de zhīshi. Wǒ yě hěn xǐhuan gēn tóngshì yìqǐ wánchéng xiàngmù. Duì wǒ láishuō, yí fèn hǎo de gōngzuò chúle shōurù wěndìng, yě yīnggāi ràng wǒ yǒu xuéxí hé chéngzhǎng de jīhuì.
Tôi khá thích công việc hiện tại vì mỗi ngày đều được tiếp xúc với những người và vấn đề khác nhau. Tuy đôi lúc công việc rất bận, tôi vẫn có thể liên tục học kiến thức mới. Tôi cũng thích cùng đồng nghiệp hoàn thành các dự án. Với tôi, một công việc tốt ngoài thu nhập ổn định còn nên mang lại cơ hội học hỏi và phát triển.

Một ngày làm việc bận rộn

昨天是非常忙的一天。早上刚到公司,我就收到很多邮件。九点有一个会议,会议结束以后,我要修改一份报告。下午客户突然提出新的要求,所以我们马上讨论解决办法。一直到六点多,我才把当天的主要工作处理完。虽然很累,但是重要的事情都完成了。½×
Zuótiān shì fēicháng máng de yì tiān. Zǎoshang gāng dào gōngsī, wǒ jiù shōudào hěn duō yóujiàn. Jiǔ diǎn yǒu yí ge huìyì, huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ yào xiūgǎi yí fèn bàogào. Xiàwǔ kèhù tūrán tíchū xīn de yāoqiú, suǒyǐ wǒmen mǎshàng tǎolùn jiějué bànfǎ. Yìzhí dào liù diǎn duō, wǒ cái bǎ dàngtiān de zhǔyào gōngzuò chǔlǐ wán. Suīrán hěn lèi, dànshì zhòngyào de shìqing dōu wánchéng le.
Hôm qua là một ngày rất bận. Vừa đến công ty vào buổi sáng tôi đã nhận được rất nhiều email. Lúc 9 giờ có một cuộc họp, sau khi họp xong tôi phải chỉnh sửa một báo cáo. Buổi chiều khách hàng đột nhiên đưa ra yêu cầu mới nên chúng tôi lập tức thảo luận cách giải quyết. Đến hơn 6 giờ tôi mới xử lý xong những công việc chính trong ngày. Tuy rất mệt nhưng các việc quan trọng đều đã hoàn thành.

Làm việc nhóm

我的工作经常需要跟同事合作。开始一个新项目的时候,我们会先开会,确认每个人负责的内容和完成时间。项目进行过程中,大家会及时更新进度。如果有人遇到问题,我们会一起讨论。良好的沟通可以让团队工作更顺利。½×
Wǒ de gōngzuò jīngcháng xūyào gēn tóngshì hézuò. Kāishǐ yí ge xīn xiàngmù de shíhou, wǒmen huì xiān kāihuì, quèrèn měi ge rén fùzé de nèiróng hé wánchéng shíjiān. Xiàngmù jìnxíng guòchéng zhōng, dàjiā huì jíshí gēngxīn jìndù. Rúguǒ yǒu rén yùdào wèntí, wǒmen huì yìqǐ tǎolùn. Liánghǎo de gōutōng kěyǐ ràng tuánduì gōngzuò gèng shùnlì.
Công việc của tôi thường cần hợp tác với đồng nghiệp. Khi bắt đầu dự án mới, chúng tôi sẽ họp trước để xác nhận nội dung mỗi người phụ trách và thời gian hoàn thành. Trong quá trình thực hiện, mọi người sẽ cập nhật tiến độ kịp thời. Nếu ai gặp vấn đề, chúng tôi sẽ cùng thảo luận. Giao tiếp tốt giúp công việc nhóm diễn ra thuận lợi hơn.

Áp lực công việc

每份工作都会有一定的压力。对我来说,最忙的时候是同时有几个项目需要完成。如果没有安排好时间,就很容易觉得累。现在我会先确定工作的优先顺序,再决定先做什么。我也会利用休息时间运动或者听音乐,让自己放松一点。½×
Měi fèn gōngzuò dōu huì yǒu yídìng de yālì. Duì wǒ láishuō, zuì máng de shíhou shì tóngshí yǒu jǐ ge xiàngmù xūyào wánchéng. Rúguǒ méiyǒu ānpái hǎo shíjiān, jiù hěn róngyì juéde lèi. Xiànzài wǒ huì xiān quèdìng gōngzuò de yōuxiān shùnxù, zài juédìng xiān zuò shénme. Wǒ yě huì lìyòng xiūxi shíjiān yùndòng huòzhě tīng yīnyuè, ràng zìjǐ fàngsōng yìdiǎn.
Mỗi công việc đều có một mức áp lực nhất định. Với tôi, thời điểm bận nhất là khi phải hoàn thành nhiều dự án cùng lúc. Nếu không sắp xếp thời gian tốt thì rất dễ cảm thấy mệt. Hiện tôi thường xác định thứ tự ưu tiên trước rồi quyết định làm việc nào trước. Tôi cũng tận dụng thời gian nghỉ để tập thể dục hoặc nghe nhạc, giúp bản thân thư giãn hơn.

Làm việc tại nhà

有时候我可以在家工作。在家工作不用花时间去公司,所以比较方便。我可以通过电脑开会、回复邮件和处理文件。不过,在家工作也需要很好的时间管理。如果家里的环境太吵,就很难集中注意力。½×
Yǒushíhou wǒ kěyǐ zài jiā gōngzuò. Zài jiā gōngzuò bú yòng huā shíjiān qù gōngsī, suǒyǐ bǐjiào fāngbiàn. Wǒ kěyǐ tōngguò diànnǎo kāihuì, huífù yóujiàn hé chǔlǐ wénjiàn. Búguò, zài jiā gōngzuò yě xūyào hěn hǎo de shíjiān guǎnlǐ. Rúguǒ jiālǐ de huánjìng tài chǎo, jiù hěn nán jízhōng zhùyìlì.
Đôi khi tôi có thể làm việc tại nhà. Làm tại nhà không cần mất thời gian đến công ty nên khá thuận tiện. Tôi có thể họp, trả lời email và xử lý tài liệu qua máy tính. Tuy nhiên, làm việc tại nhà cũng cần khả năng quản lý thời gian tốt. Nếu môi trường trong nhà quá ồn thì rất khó tập trung.

Thay đổi công việc

我最近在考虑换工作。现在的工作比较稳定,但是我希望尝试新的工作内容,也想有更多学习和发展的机会。如果找到合适的职位,我会认真了解公司的工作环境、职位要求和未来的发展方向,再决定要不要换工作。½×
Wǒ zuìjìn zài kǎolǜ huàn gōngzuò. Xiànzài de gōngzuò bǐjiào wěndìng, dànshì wǒ xīwàng chángshì xīn de gōngzuò nèiróng, yě xiǎng yǒu gèng duō xuéxí hé fāzhǎn de jīhuì. Rúguǒ zhǎodào héshì de zhíwèi, wǒ huì rènzhēn liǎojiě gōngsī de gōngzuò huánjìng, zhíwèi yāoqiú hé wèilái de fāzhǎn fāngxiàng, zài juédìng yào bú yào huàn gōngzuò.
Gần đây tôi đang cân nhắc đổi việc. Công việc hiện tại khá ổn định nhưng tôi muốn thử những nội dung công việc mới và có thêm cơ hội học hỏi, phát triển. Nếu tìm được vị trí phù hợp, tôi sẽ tìm hiểu kỹ môi trường làm việc, yêu cầu vị trí và định hướng phát triển trong tương lai trước khi quyết định có đổi việc hay không.

Mục tiêu nghề nghiệp

我希望未来几年可以不断提高自己的专业能力。除了做好现在的工作,我还想学习更多跟行业有关的知识,也希望提高中文沟通能力。以后如果有机会,我想负责更大的项目,也想学习怎么管理团队。½×
Wǒ xīwàng wèilái jǐ nián kěyǐ búduàn tígāo zìjǐ de zhuānyè nénglì. Chúle zuò hǎo xiànzài de gōngzuò, wǒ hái xiǎng xuéxí gèng duō gēn hángyè yǒuguān de zhīshi, yě xīwàng tígāo Zhōngwén gōutōng nénglì. Yǐhòu rúguǒ yǒu jīhuì, wǒ xiǎng fùzé gèng dà de xiàngmù, yě xiǎng xuéxí zěnme guǎnlǐ tuánduì.
Tôi hy vọng trong vài năm tới có thể liên tục nâng cao năng lực chuyên môn. Ngoài việc làm tốt công việc hiện tại, tôi còn muốn học thêm kiến thức liên quan đến ngành và nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung. Sau này nếu có cơ hội, tôi muốn phụ trách những dự án lớn hơn và học cách quản lý đội nhóm.

Cách tự viết đoạn văn tiếng Trung về công việc

Sau khi tham khảo các đoạn mẫu, bạn có thể tự viết một đoạn văn tiếng Trung về công việc bằng cách trả lời lần lượt những câu hỏi sau:

Nội dung Phiên âm Chữ Hán
Bạn làm công việc gì? Nǐ zuò shénme gōngzuò? 你做什么工作?½×
Bạn làm việc ở đâu? Nǐ zài nǎlǐ gōngzuò? 你在哪里工作?½×
Bạn chủ yếu phụ trách việc gì? Nǐ zhǔyào fùzé shénme? 你主要负责什么?½×
Bạn đã làm công việc này bao lâu? Nǐ zuò zhè fèn gōngzuò duō jiǔ le? 你做这份工作多久了?½×
Bạn cảm thấy công việc thế nào? Nǐ juéde zhè fèn gōngzuò zěnmeyàng? 你觉得这份工作怎么样?½×
Tương lai bạn muốn làm gì? Nǐ yǐhòu xiǎng zuò shénme? 你以后想做什么?½×

Sau đó ghép các ý theo khung:

我是一名……。我在……工作。我主要负责……。我做这份工作已经……了。虽然……,但是我觉得……。以后我希望……。½×
Wǒ shì yì míng… Wǒ zài… gōngzuò. Wǒ zhǔyào fùzé… Wǒ zuò zhè fèn gōngzuò yǐjīng… le. Suīrán…, dànshì wǒ juéde… Yǐhòu wǒ xīwàng…
Tôi là… Tôi làm việc tại… Tôi chủ yếu phụ trách… Tôi đã làm công việc này được… Tuy… nhưng tôi cảm thấy… Sau này tôi hy vọng…

Khung này phù hợp để tạo một đoạn văn tiếng Trung về công việc khoảng 5 đến 8 câu. Khi đã quen, bạn có thể bổ sung thêm thông tin về đồng nghiệp, lịch làm việc, khó khăn hoặc dự định nghề nghiệp.

Từ nối thường dùng khi viết đoạn văn

Một đoạn văn tiếng Trung về công việc sẽ tự nhiên hơn khi các câu được kết nối với nhau thay vì đứng tách rời.

Tiếng Việt Phiên âm Chữ Hán
trước tiênshǒuxiān首先½×
sau đóránhòu然后½×
ngoài ralìngwài另外½×
đồng thờitóngshí同时½×
bởi vìyīnwèi因为½×
vì vậysuǒyǐ所以½×
tuy… nhưng…suīrán… dànshì…虽然……但是……½×
nếu…rúguǒ…如果……½×
đối với tôiduì wǒ láishuō对我来说½×
hiện tạimùqián目前½×
sau nàyyǐhòu以后½×
hy vọngxīwàng希望½×

Ví dụ, thay vì viết:

我的工作很忙。我很喜欢现在的工作。½×
Wǒ de gōngzuò hěn máng. Wǒ hěn xǐhuan xiànzài de gōngzuò.
Công việc của tôi rất bận. Tôi rất thích công việc hiện tại.

Bạn có thể nối thành:

虽然我的工作很忙,但是我很喜欢现在的工作,因为每天都可以学到新的东西。½×
Suīrán wǒ de gōngzuò hěn máng, dànshì wǒ hěn xǐhuan xiànzài de gōngzuò, yīnwèi měitiān dōu kěyǐ xué dào xīn de dōngxi.
Tuy công việc của tôi rất bận nhưng tôi rất thích công việc hiện tại vì mỗi ngày đều có thể học được điều mới.

Khi tập viết đoạn văn tiếng Trung về công việc, bạn nên ưu tiên những nội dung mình thật sự hiểu và có thể sử dụng. Một đoạn 6 đến 8 câu rõ ràng, liên kết tốt sẽ hữu ích hơn một đoạn dài nhưng có quá nhiều cấu trúc khó.

Câu hỏi thường gặp về đoạn văn tiếng Trung về công việc

Người mới nên viết đoạn văn tiếng Trung về công việc dài bao nhiêu?

Người mới có thể bắt đầu với một đoạn văn tiếng Trung về công việc khoảng 4 đến 6 câu, gồm nghề nghiệp, nơi làm việc, nhiệm vụ chính và cảm nhận về công việc. Khi đã quen, có thể bổ sung thời gian làm việc, đồng nghiệp và mục tiêu nghề nghiệp.

Giới thiệu công việc bằng tiếng Trung nên bắt đầu thế nào?

Bạn có thể bắt đầu bằng nghề nghiệp hoặc nơi làm việc.

我是一名办公室职员。½×
Wǒ shì yì míng bàngōngshì zhíyuán.
Tôi là một nhân viên văn phòng.
我在一家贸易公司工作。½×
Wǒ zài yì jiā màoyì gōngsī gōngzuò.
Tôi làm việc tại một công ty thương mại.
Làm sao viết đoạn văn tiếng Trung về công việc tự nhiên hơn?

Ngoài câu giới thiệu, nên thêm nhiệm vụ thực tế, thời gian làm việc, một khó khăn hoặc cảm nhận cá nhân. Bạn cũng có thể dùng các từ nối như 因为, 所以, 虽然……但是…… và 另外 để các câu liên kết tự nhiên hơn.

Có nên học thuộc các đoạn văn mẫu tiếng Trung về công việc không?

Có thể ghi nhớ cấu trúc của đoạn văn tiếng Trung về công việc mẫu nhưng nên thay nghề nghiệp, công ty, nhiệm vụ và trải nghiệm bằng thông tin của mình. Việc thay đổi nội dung giúp bạn luyện khả năng tạo câu thay vì chỉ nhớ nguyên văn.

Có thể dùng đoạn văn về công việc để luyện nói tiếng Trung không?

Có. Hãy đọc từng câu thành tiếng, sau đó nhìn vào ý chính và tự nói lại mà không nhìn chữ Hán. Cuối cùng, thay một vài thông tin để tạo phiên bản của riêng bạn. Đây là cách dùng đoạn văn tiếng Trung về công việc để luyện cả đọc và nói.

Đoạn văn tiếng Trung về công việc thường dùng những từ nào?

Những từ thường gặp gồm công ty, bộ phận, đồng nghiệp, nhiệm vụ, khách hàng, dự án, tiến độ, cuộc họp, báo cáo, tài liệu, phụ trách, hoàn thành và trao đổi. Hãy ưu tiên những từ liên quan đến nghề nghiệp thực tế của bạn.

Các mẫu đoạn văn tiếng Trung về công việc giúp người học chuyển từ việc biết từng từ và mẫu câu sang khả năng trình bày một nội dung hoàn chỉnh. Bạn có thể bắt đầu từ đoạn giới thiệu nghề nghiệp ngắn, sau đó mở rộng sang môi trường làm việc, nhiệm vụ, đồng nghiệp, áp lực và mục tiêu nghề nghiệp. Khi luyện một đoạn văn tiếng Trung về công việc, hãy đọc hiểu, nói thành tiếng và thay thông tin bằng trải nghiệm thực tế của mình để tăng khả năng ứng dụng.