Bổ ngữ khả năng là gì? Cách dùng 得 / 不 trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, bổ ngữ là thành phần quan trọng giúp người học diễn đạt rõ ràng ý nghĩa của hành động. Trong đó, Bổ ngữ khả năng được dùng để thể hiện khả năng thực hiện hoặc không thể thực hiện một hành động trong điều kiện cụ thể. Việc nắm vững cách sử dụng bổ ngữ này sẽ giúp người học tránh nhầm lẫn khi giao tiếp và diễn đạt chính xác hơn trong tiếng Trung. Thông qua hình thức học tiếng Trung online, bạn có thể tiếp cận kiến thức ngữ pháp một cách linh hoạt, dễ hiểu và thuận tiện cho quá trình tự học. Cùng Tiếng Trung cơ bản tìm hiểu ngay nhé!

Xem thêm: Lượng từ là gì? 30 lượng từ tiếng Trung thông dụng

Bổ ngữ khả năng

Ngữ pháp bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung

1. Bổ ngữ khả năng là gì?

Bổ ngữ khả năng dùng để biểu thị hành động có thể thực hiện được hay không, nhấn mạnh khả năng thành công hoặc không thành công của hành động đó.

Khác với bổ ngữ kết quả (đã xảy ra), bổ ngữ khả năng nhấn mạnh khả năng trước hoặc tại thời điểm thực hiện.

2. Hình thức cơ bản

Cấu trúc khẳng định: Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả / phương hướng

Ví dụ

看得懂
kàn de dǒng
có thể đọc hiểu
听得见
tīng de jiàn
có thể nghe thấy
吃得完
chī de wán
có thể ăn hết

Cấu trúc phủ định: Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả / phương hướng

Ví dụ

看不懂
kàn bù dǒng
không thể đọc hiểu
听不见
tīng bù jiàn
không nghe thấy
做不完
zuò bù wán
không làm xong được

3. Bổ ngữ khả năng trong câu có tân ngữ

Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Động từ + 得 / 不 + Bổ ngữ

Ví dụ

这本书我看得懂。
zhè běn shū wǒ kàn de dǒng.
Quyển sách này tôi đọc hiểu được.
这个字他写不对。
zhè ge zì tā xiě bù duì.
Chữ này anh ấy không viết đúng được.

Bài tập ngữ pháp bổ ngữ khả năng

Bài tập 1 – Chọn đáp án đúng

Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành câu.

  1. 这道数学题太难了,我怎么也算___。
    zhè dào shùxué tí tài nán le, wǒ zěnme yě suàn ___。
    A. 得出来 dé chūlái
    B. 不出来 bù chūlái
    C. 不得出来 bù dé chūlái
    D. 得不出来 dé bù chūlái
  2. 他说话太快,我一句也听___。
    tā shuōhuà tài kuài, wǒ yí jù yě tīng ___。
    A. 得清楚 dé qīngchu
    B. 不清楚 bù qīngchu
    C. 不得清楚 bù dé qīngchu
    D. 得不清楚 dé bù qīngchu
  3. 这个箱子太重了,我一个人搬___。
    zhè ge xiāngzi tài zhòng le, wǒ yí gè rén bān ___。
    A. 得动 dé dòng
    B. 不动 bù dòng
    C. 不得动 bù dé dòng
    D. 得不动 dé bù dòng
  4. 天太黑了,前面的路根本看___。
    tiān tài hēi le, qiánmian de lù gēnběn kàn ___。
    A. 得见 dé jiàn
    B. 不见 bù jiàn
    C. 不得见 bù dé jiàn
    D. 得不见 dé bù jiàn

Bài tập 2 – Viết lại câu

Viết lại câu theo yêu cầu, bắt buộc dùng bổ ngữ khả năng, không làm thay đổi nghĩa.

因为太吵,我无法听清楚他说什么。
yīnwèi tài chǎo, wǒ wúfǎ tīng qīngchu tā shuō shénme.
→ ………………………………………

这本书内容太深,他现在还理解不了。
zhè běn shū nèiróng tài shēn, tā xiànzài hái lǐjiě bù liǎo.
→ ………………………………………

时间不够,我们不能完成这个任务。
shíjiān bú gòu, wǒmen bù néng wánchéng zhège rènwu.
→ ………………………………………

Bài tập 3 – Dịch Việt → Trung

Dịch sang tiếng Trung, bắt buộc dùng bổ ngữ khả năng.

  1. Trời mưa to quá, tôi không nhìn rõ phía trước.
  2. Bài phát biểu này quá nhanh, người mới học nghe không hiểu.
  3. Việc này quá khó, tôi e rằng một mình làm không xong.

Hiểu và vận dụng đúng Bổ ngữ khả năng sẽ giúp người học diễn đạt ý nghĩa có thể hoặc không thể làm được một việc một cách tự nhiên và chính xác. Khi kết hợp việc học ngữ pháp với phương pháp học tiếng Trung online, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ kiến thức, luyện tập hiệu quả và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp hàng ngày. Hãy thường xuyên luyện tập qua ví dụ thực tế để ngày càng tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung.


Xem thêm: