Học tiếng Trung chủ đề lễ hội

Lễ hội truyền thống là một phần không thể thiếu trong văn hóa Trung Hoa, phản ánh đời sống tinh thần, tín ngưỡng và phong tục của người dân qua nhiều thế hệ. Việc học Tiếng Trung chủ đề lễ hội không chỉ giúp người học mở rộng vốn từ vựng mà còn hiểu sâu hơn về ý nghĩa văn hóa ẩn sau từng dịp lễ quan trọng. Thông qua hình thức học tiếng Trung online, bạn có thể dễ dàng tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt, sinh động và phù hợp với nhiều đối tượng học tập khác nhau. Cùng tiếng Trung cơ bản tìm hiểu ngay nhé!

Xem thêm: Học tiếng Trung chủ đề giao tiếp hằng ngày

lễ hội Trung Quốc

Từ vựng tiếng Trung chủ đề lễ hội

Lễ hội truyền thống

Từ tiếng TrungCách viếtPinyinNghĩa tiếng Việt
传统节日 传统节日 chuán tǒng jié rìLễ hội truyền thống
春节 春节 chūn jiéTết Nguyên đán
元宵节 元宵节 yuán xiāo jiéTết Nguyên tiêu
清明节 清明节 qīng míng jiéTết Thanh minh
端午节 端午节 duān wǔ jiéTết Đoan Ngọ
中秋节 中秋节 zhōng qiū jiéTết Trung thu
重阳节 重阳节 chóng yáng jiéTết Trùng Dương
腊八节 腊八节 là bā jiéLễ Lạp Bát
寒食节 寒食节 hán shí jiéTết Hàn thực
春节联欢会 春节联欢会 chūn jié lián huān huìGala mừng Xuân
舞龙 舞龙 wǔ lóngMúa rồng
舞狮 舞狮 wǔ shīMúa lân
年夜饭 年夜饭 nián yè fànBữa cơm tất niên
拜年 拜年 bài niánChúc Tết
祈福 祈福 qí fúCầu may, cầu phúc

Các lễ hội hiện đại và quốc tế

Từ tiếng TrungCách viếtPinyinNghĩa tiếng Việt
现代节日 现代节日 xiàn dài jié rìLễ hội hiện đại
国际节日 国际节日 guó jì jié rìLễ hội quốc tế
元旦 元旦 yuán dànTết Dương lịch
情人节 情人节 qíng rén jiéLễ Tình nhân
妇女节 妇女节 fù nǚ jiéNgày Quốc tế Phụ nữ
劳动节 劳动节 láo dòng jiéNgày Quốc tế Lao động
儿童节 儿童节 ér tóng jiéNgày Quốc tế Thiếu nhi
父亲节 父亲节 fù qīn jiéNgày của Cha
母亲节 母亲节 mǔ qīn jiéNgày của Mẹ
教师节 教师节 jiào shī jiéNgày Nhà giáo
万圣节 万圣节 wàn shèng jiéHalloween
圣诞节 圣诞节 shèng dàn jiéGiáng sinh
感恩节 感恩节 gǎn ēn jiéLễ Tạ ơn
复活节 复活节 fù huó jiéLễ Phục sinh
音乐节 音乐节 yīn yuè jiéLễ hội âm nhạc
电影节 电影节 diàn yǐng jiéLiên hoan phim
购物节 购物节 gòu wù jiéNgày hội mua sắm
双十一 双十一 shuāng shí yīNgày Độc thân 11.11
跨年 跨年 kuà niánĐón giao thừa, đếm ngược năm mới
庆祝活动 庆祝活动 qìng zhù huó dòngHoạt động chào mừng

Hoạt động trong lễ hội

Từ tiếng TrungCách viếtPinyinNghĩa tiếng Việt
庆祝活动 庆祝活动 qìng zhù huó dòngHoạt động chào mừng
参加活动 参加活动 cān jiā huó dòngTham gia hoạt động
举办活动 举办活动 jǔ bàn huó dòngTổ chức hoạt động
庆祝节日 庆祝节日 qìng zhù jié rìMừng lễ hội
拜年 拜年 bài niánChúc Tết
发红包 发红包 fā hóng bāoPhát lì xì
送祝福 送祝福 sòng zhù fúGửi lời chúc
聚会 聚会 jù huìTụ họp
家庭聚餐 家庭聚餐 jiā tíng jù cānTiệc gia đình
年夜饭 年夜饭 nián yè fànCơm tất niên
看烟花 看烟花 kàn yān huāXem pháo hoa
放鞭炮 放鞭炮 fàng biān pàoĐốt pháo
舞龙 舞龙 wǔ lóngMúa rồng
舞狮 舞狮 wǔ shīMúa lân
逛庙会 逛庙会 guàng miào huìĐi hội chùa
祈福 祈福 qí fúCầu may
祭祖 祭祖 jì zǔCúng tổ tiên
扫墓 扫墓 sǎo mùTảo mộ
表演节目 表演节目 biǎo yǎn jié mùBiểu diễn tiết mục
拍照留念 拍照留念 pāi zhào liú niànChụp ảnh lưu niệm

Đoạn văn tiếng Trung chủ đề lễ hội

春节 – Tết Nguyên đán

Tiếng Trung:

我最喜欢的节日是春节。春节不仅是中国最重要的传统节日,也是象征家庭团聚和新的开始。每到春节,人们都会提前打扫房子、准备年货,希望在新的一年里迎来好运。除夕晚上,全家人围坐在一起吃年夜饭,看春节联欢会,分享一年的故事。对我来说,春节不只是一个节日,更是一种温暖的情感和对家的深深眷恋。

Pinyin:
Wǒ zuì xǐ huān de jié rì shì Chūn Jié. Chūn Jié bù jǐn shì Zhōng guó zuì zhòng yào de chuán tǒng jié rì, yě shì xiàng zhēng jiā tíng tuán jù hé xīn de kāi shǐ. Měi dào Chūn Jié, rén men dōu huì tí qián dǎ sǎo fáng zi, zhǔn bèi nián huò, xī wàng zài xīn de yī nián lǐ yíng lái hǎo yùn. Chú xī wǎn shàng, quán jiā rén wéi zuò zài yì qǐ chī nián yè fàn, kàn Chūn Jié Lián Huān Huì, fēn xiǎng yì nián de gù shì. Duì wǒ lái shuō, Chūn Jié bù zhǐ shì yí gè jié rì, gèng shì yí zhǒng wēn nuǎn de qíng gǎn hé duì jiā de shēn shēn juàn liàn.

Tiếng Việt:
Lễ hội tôi yêu thích nhất là Tết Nguyên đán. Đây không chỉ là lễ hội truyền thống quan trọng nhất của Trung Quốc mà còn tượng trưng cho sự đoàn tụ gia đình và một khởi đầu mới. Mỗi dịp Tết, mọi người đều dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị đồ Tết với mong muốn đón một năm mới may mắn. Đêm giao thừa, cả gia đình quây quần bên mâm cơm tất niên, xem chương trình mừng xuân và chia sẻ những câu chuyện của một năm đã qua. Với tôi, Tết không chỉ là một ngày lễ mà còn là cảm xúc ấm áp và nỗi gắn bó sâu sắc với gia đình.

Đoạn 2: 中秋节 – Tết Trung thu

Tiếng Trung:

中秋节是我心中最温柔的节日。相比春节的热闹,中秋节显得安静而深沉。夜晚,一家人坐在一起赏月、吃月饼,聊生活中的点点滴滴。明亮而圆满的月亮,让人自然地想到团圆与思念。即使不能回家,只要抬头看月亮,也会感到一种被连接的温暖。

Pinyin:
Zhōng Qiū Jié shì wǒ xīn zhōng zuì wēn róu de jié rì. Xiāng bǐ Chūn Jié de rè nào, Zhōng Qiū Jié xiǎn de ān jìng ér shēn chén. Yè wǎn, yì jiā rén zuò zài yì qǐ shǎng yuè, chī yuè bǐng, liáo shēng huó zhōng de diǎn diǎn dī dī. Míng liàng ér yuán mǎn de yuè liàng, ràng rén zì rán de xiǎng dào tuán yuán yǔ sī niàn. Jí shǐ bù néng huí jiā, zhǐ yào tái tóu kàn yuè liàng, yě huì gǎn dào yì zhǒng bèi lián jiē de wēn nuǎn.

Tiếng Việt:
Tết Trung thu là lễ hội dịu dàng nhất trong lòng tôi. So với sự náo nhiệt của Tết Nguyên đán, Trung thu mang không khí yên tĩnh và sâu lắng hơn. Buổi tối, cả gia đình ngồi bên nhau ngắm trăng, ăn bánh trung thu và trò chuyện về cuộc sống thường ngày. Vầng trăng tròn và sáng khiến người ta tự nhiên nghĩ đến sự đoàn viên và nỗi nhớ. Dù không thể về nhà, chỉ cần ngẩng đầu nhìn trăng cũng cảm thấy một sự kết nối ấm áp.

Đoạn 3: 圣诞节 – Giáng sinh

Tiếng Trung:

我很喜欢圣诞节,因为它让冬天变得温暖。虽然圣诞节不是传统节日,但它充满欢乐和希望。街道上装饰着彩灯和圣诞树,人们互相送礼物、表达祝福。对我来说,圣诞节提醒我们在忙碌的生活中,仍然要珍惜友情、分享快乐。

Pinyin:
Wǒ hěn xǐ huān Shèng Dàn Jié, yīn wèi tā ràng dōng tiān biàn de wēn nuǎn. Suī rán Shèng Dàn Jié bú shì chuán tǒng jié rì, dàn tā chōng mǎn huān lè hé xī wàng. Jiē dào shàng zhuāng shì zhe cǎi dēng hé Shèng Dàn Shù, rén men hù xiāng sòng lǐ wù, biǎo dá zhù fú. Duì wǒ lái shuō, Shèng Dàn Jié tí xǐng wǒ men zài máng lù de shēng huó zhōng, réng rán yào zhēn xī yǒu qíng, fēn xiǎng kuài lè.

Tiếng Việt:
Tôi rất thích Giáng sinh vì nó khiến mùa đông trở nên ấm áp hơn. Dù không phải là lễ hội truyền thống, Giáng sinh vẫn tràn ngập niềm vui và hy vọng. Trên đường phố trang hoàng đèn màu và cây thông Noel, mọi người tặng quà và gửi lời chúc cho nhau. Với tôi, Giáng sinh nhắc nhở rằng dù cuộc sống bận rộn, chúng ta vẫn cần trân trọng tình bạn và chia sẻ niềm vui.

Thông qua việc tìm hiểu Tiếng Trung chủ lễ hội, người học sẽ có thêm nền tảng vững chắc để giao tiếp tự nhiên và tự tin hơn trong các tình huống liên quan đến văn hóa Trung Quốc. Kết hợp phương pháp học tiếng Trung online với việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng tiếng Trung lâu hơn và áp dụng hiệu quả trong thực tế. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục tiếng Trung một cách dễ dàng và bền vững.


Xem thêm: