Bạn đang tìm cách nâng cao kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Trung và muốn tự tin hơn khi trò chuyện với mọi người? Bắt đầu với tiếng Trung chủ đề bạn bè là bước đi cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, giúp bạn học cách giới thiệu, kể chuyện và chia sẻ về bạn bè một cách tự nhiên. Việc học tiếng Trung online mang lại cho bạn sự linh hoạt, chủ động trong việc rèn luyện nghe – nói – đọc – viết mọi lúc, mọi nơi. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách học tiếng Trung chủ đề bạn bè hiệu quả, kèm theo các mẹo giúp ghi nhớ từ vựng và áp dụng vào giao tiếp hàng ngày. Cùng Tiếng Trung cơ bản tìm hiểu ngay nhé!
Từ vựng tiếng Trung chủ đề bạn bè
Bạn bè
| Tiếng Trung | Cách viết | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 朋友 | 朋友 | péng yǒu | Bạn bè |
| 好朋友 | 好朋友 | hǎo péng yǒu | Bạn thân |
| 同学 | 同学 | tóng xué | Bạn học |
| 同事 | 同事 | tóng shì | Đồng nghiệp |
| 同桌 | 同桌 | tóng zhuō | Bạn cùng bàn |
| 室友 | 室友 | shì yǒu | Bạn cùng phòng |
| 认识 | 认识 | rèn shi | Quen biết |
| 交朋友 | 交朋友 | jiāo péng yǒu | Kết bạn |
| 关系 | 关系 | guān xì | Mối quan hệ |
| 熟人 | 熟人 | shú rén | Người quen |
| 朋友们 | 朋友们 | péng yǒu men | Các bạn |
| 老朋友 | 老朋友 | lǎo péng yǒu | Bạn cũ |
| 新朋友 | 新朋友 | xīn péng yǒu | Bạn mới |
| 最好的朋友 | 最好的朋友 | zuì hǎo de péng yǒu | Bạn thân nhất |
| 朋友之间 | 朋友之间 | péng yǒu zhī jiān | Giữa bạn bè với nhau |
Tiếng Trung về tính cách của bạn bè
| Tiếng Trung | Cách viết | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 性格 | 性格 | xìng gé | Tính cách |
| 开朗 | 开朗 | kāi lǎng | Vui vẻ, cởi mở |
| 友好 | 友好 | yǒu hǎo | Thân thiện |
| 幽默 | 幽默 | yōu mò | Hài hước |
| 热情 | 热情 | rè qíng | Nhiệt tình |
| 认真 | 认真 | rèn zhēn | Nghiêm túc |
| 善良 | 善良 | shàn liáng | Tốt bụng |
| 乐观 | 乐观 | lè guān | Lạc quan |
| 随和 | 随和 | suí hé | Dễ gần |
| 细心 | 细心 | xì xīn | Cẩn thận |
| 诚实 | 诚实 | chéng shí | Trung thực |
| 体贴 | 体贴 | tǐ tiē | Chu đáo |
| 大方 | 大方 | dà fāng | Hào phóng |
| 耐心 | 耐心 | nài xīn | Kiên nhẫn |
| 活泼 | 活泼 | huó pō | Năng động |
Những hoạt động thường làm cùng bạn bè
| Tiếng Trung | Cách viết | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 一起 | 一起 | yì qǐ | Cùng nhau |
| 一起学习 | 一起学习 | yì qǐ xué xí | Cùng nhau học |
| 一起吃饭 | 一起吃饭 | yì qǐ chī fàn | Cùng nhau ăn cơm |
| 一起聊天 | 一起聊天 | yì qǐ liáo tiān | Cùng nhau trò chuyện |
| 一起看电影 | 一起看电影 | yì qǐ kàn diàn yǐng | Cùng nhau xem phim |
| 一起听音乐 | 一起听音乐 | yì qǐ tīng yīn yuè | Cùng nhau nghe nhạc |
| 一起运动 | 一起运动 | yì qǐ yùn dòng | Cùng nhau chơi thể thao |
| 一起出去玩 | 一起出去玩 | yì qǐ chū qù wán | Cùng nhau đi chơi |
| 一起旅行 | 一起旅行 | yì qǐ lǚ xíng | Cùng nhau du lịch |
| 一起拍照 | 一起拍照 | yì qǐ pāi zhào | Cùng nhau chụp ảnh |
| 一起逛街 | 一起逛街 | yì qǐ guàng jiē | Cùng nhau đi dạo, mua sắm |
| 一起喝咖啡 | 一起喝咖啡 | yì qǐ hē kā fēi | Cùng nhau uống cà phê |
| 一起打球 | 一起打球 | yì qǐ dǎ qiú | Cùng nhau chơi bóng |
| 一起复习 | 一起复习 | yì qǐ fù xí | Cùng nhau ôn bài |
| 一起庆祝 | 一起庆祝 | yì qǐ qìng zhù | Cùng nhau chúc mừng |
BÀI VIẾT GIỚI THIỆU VỀ BẠN BÈ
Bài 1
Tiếng Trung:
Pinyin:
Wǒ yǒu yí gè hǎo péng yǒu, tā jiào Lǐ Míng. Lǐ Míng shì yí gè fēi cháng cōng míng hé kāi lǎng de rén. Měi cì wǒ men zài yì qǐ, tā zǒng shì néng ràng wǒ xiào. Tā xǐ huān yùn dòng, yóu qí shì lán qiú hé zú qiú. Tā bù jǐn yùn dòng hǎo, ér qiě xué xí yě fēi cháng yòng gōng. Wǒ men cháng cháng yì qǐ tǎo lùn shù xué hé kē xué wèn tí, tā zǒng shì nài xīn de jiě shì gěi wǒ tīng. Lǐ Míng hái yǒu hěn duō xìng qù ài hào, tā xǐ huān kàn diàn yǐng, tīng yīn yuè, yǒu shí hòu yě huì cháng shì huà huà. Tā de yōu mò gǎn hěn qiáng, péng yǒu men dōu hěn xǐ huān hé tā zài yì qǐ. Lǐ Míng bù jǐn guān xīn zì jǐ de shì qíng, yě hěn guān xīn péng yǒu hé jiā rén. Wú lùn yù dào shén me kùn nán, tā zǒng shì jī jí miàn duì, bìng qiě gǔ lì bié rén bù yào fàng qì. Tā de lè guān hé nǔ lì ràng wǒ hěn pèi fú. Zǒng zhī, Lǐ Míng shì yí gè fēi cháng zhí dé xìn lài de hǎo péng yǒu, wǒ hěn xìng yùn néng rèn shí tā.
Tiếng Việt:
Mình có một người bạn tốt, anh ấy tên là Lý Minh. Lý Minh là một người rất thông minh và cởi mở. Mỗi khi chúng mình ở bên nhau, anh ấy luôn làm mình cười. Anh ấy thích thể thao, đặc biệt là bóng rổ và bóng đá. Không chỉ giỏi thể thao, anh ấy còn học rất chăm chỉ. Chúng mình thường cùng nhau thảo luận các vấn đề toán học và khoa học, và anh ấy luôn kiên nhẫn giải thích cho mình. Lý Minh còn có nhiều sở thích, anh ấy thích xem phim, nghe nhạc, đôi khi còn thử vẽ tranh. Khiếu hài hước của anh ấy rất tuyệt, mọi người đều thích ở cạnh anh ấy. Anh ấy không chỉ quan tâm bản thân mà còn quan tâm bạn bè và gia đình. Dù gặp khó khăn gì, anh ấy luôn tích cực đối mặt và khuyến khích người khác không bỏ cuộc. Sự lạc quan và nỗ lực của anh ấy khiến mình rất ngưỡng mộ. Tóm lại, Lý Minh là một người bạn đáng tin cậy, và mình thật may mắn khi biết anh ấy.
Bài 2
Tiếng Trung:
我的朋友小芳是一个非常善良和有耐心的人。她喜欢读书,尤其是文学和历史书籍。小芳总是愿意帮助别人,无论是在学习上还是生活中遇到困难,她都会伸出援手。她的性格温和、开朗,和她在一起总是感到很舒服。我们经常一起去图书馆学习,她会分享自己的笔记和学习方法。小芳也很喜欢旅行,每次旅行她都会认真计划行程,并照顾大家的需求。她有很强的责任感和团队精神,不管做什么事情都非常认真。小芳也很有艺术天赋,她喜欢画画和唱歌,有时候还会参加学校的演出。她的存在让我们的生活充满了快乐和温暖。我很珍惜和小芳的友谊,希望我们可以一直保持联系,一起成长。Pinyin:
Wǒ de péng yǒu Xiǎo Fāng shì yí gè fēi cháng shàn liáng hé yǒu nài xīn de rén. Tā xǐ huān dú shū, yóu qí shì wén xué hé lì shǐ shū jí. Xiǎo Fāng zǒng shì yuàn yì bāng zhù bié rén, wú lùn shì zài xué xí shàng hái shì shēng huó zhōng yù dào kùn nán, tā dōu huì shēn chū yuán shǒu. Tā de xìng gé wēn hé, kāi lǎng, hé tā zài yì qǐ zǒng shì gǎn dào hěn shū fú. Wǒ men jīng cháng yì qǐ qù tú shū guǎn xué xí, tā huì fēn xiǎng zì jǐ de bǐ jì hé xué xí fāng fǎ. Xiǎo Fāng yě hěn xǐ huān lǚ xíng, měi cì lǚ xíng tā dōu huì rèn zhēn jì huà xíng chéng, bìng zhào gù dà jiā de xū qiú. Tā yǒu hěn qiáng de zé rèn gǎn hé tuán duì jīng shén, bù guǎn zuò shén me shì qíng dōu fēi cháng rèn zhēn. Xiǎo Fāng yě hěn yǒu yì shù tiān fù, tā xǐ huān huà huà hé chàng gē, yǒu shí hòu hái huì cān jiā xué xiào de yǎn chū. Tā de cún zài ràng wǒ men de shēng huó chōng mǎn le kuài lè hé wēn nuǎn. Wǒ hěn zhēn xī hé Xiǎo Fāng de yǒu yì, xī wàng wǒ men kě yǐ yì zhí bǎo chí lián xì, yì qǐ chéng zhǎng.
Tiếng Việt:
Bạn mình là Tiểu Phương, một người rất tốt bụng và kiên nhẫn. Cô ấy thích đọc sách, đặc biệt là sách văn học và lịch sử. Tiểu Phương luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác, dù là trong học tập hay khi gặp khó khăn trong cuộc sống. Tính cách của cô ấy hiền hòa, cởi mở, ở bên cô ấy luôn thấy dễ chịu. Chúng mình thường đi thư viện học cùng nhau, cô ấy sẽ chia sẻ ghi chép và phương pháp học tập của mình. Tiểu Phương cũng rất thích du lịch, mỗi lần đi đều lên kế hoạch cẩn thận và quan tâm đến nhu cầu của mọi người. Cô ấy có trách nhiệm cao và tinh thần đồng đội, làm việc gì cũng rất nghiêm túc. Tiểu Phương còn có năng khiếu nghệ thuật, thích vẽ và hát, đôi khi còn tham gia biểu diễn ở trường. Sự hiện diện của cô ấy làm cuộc sống chúng mình đầy niềm vui và ấm áp. Mình rất trân trọng tình bạn với Tiểu Phương và hy vọng chúng mình sẽ luôn giữ liên lạc cùng nhau trưởng thành.
Bài 3
Tiếng Trung:
我还有一个朋友,他叫王强。王强是一个非常有才华的人,他会弹钢琴,也会画画。他性格开朗,喜欢结交新朋友。每次和他在一起,我都能学到新的知识,也感到很开心。王强不仅艺术天赋高,而且非常努力,他总是花很多时间练习钢琴和绘画技巧。他喜欢分享自己的经验,也常常鼓励朋友们追求自己的梦想。王强还有幽默感,总能在紧张的时候让大家放松。他对生活充满热情,喜欢尝试新事物,无论是学习新技能还是参加活动,他都非常积极。王强的存在让我们的友谊更加丰富,也让我们更加珍惜彼此。他是一个值得信赖和学习的好朋友,我很感激能认识他。Pinyin:
Wǒ hái yǒu yí gè péng yǒu, tā jiào Wáng Qiáng. Wáng Qiáng shì yí gè fēi cháng yǒu cái huá de rén, tā huì tán gāng qín, yě huì huà huà. Tā xìng gé kāi lǎng, xǐ huān jié jiāo xīn péng yǒu. Měi cì hé tā zài yì qǐ, wǒ dōu néng xué dào xīn de zhī shí, yě gǎn dào hěn kāi xīn. Wáng Qiáng bù jǐn yì shù tiān fù gāo, ér qiě fēi cháng nǔ lì, tā zǒng shì huā hěn duō shí jiān liàn xí gāng qín hé huì huà jì qiǎo. Tā xǐ huān fēn xiǎng zì jǐ de jīng yàn, yě cháng cháng gǔ lì péng yǒu men zhuī qiú zì jǐ de mèng xiǎng. Wáng Qiáng hái yǒu yōu mò gǎn, zǒng néng zài jǐn zhāng de shí hòu ràng dà jiā fàng sōng. Tā duì shēng huó chōng mǎn rè qíng, xǐ huān cháng shì xīn shì wù, wú lùn shì xué xí xīn jì néng hái shì cān jiā huó dòng, tā dōu fēi cháng jī jí. Wáng Qiáng de cún zài ràng wǒ men de yǒu yì gèng jiā fēng fù, yě ràng wǒ men gèng jiā zhēn xī bǐ cǐ. Tā shì yí gè zhí dé xìn lài hé xué xí de hǎo péng yǒu, wǒ hěn gǎn jī néng rèn shí tā.
Tiếng Việt:
Mình còn có một người bạn, anh ấy tên là Vương Cường. Vương Cường là người rất tài năng, anh ấy biết chơi piano và vẽ tranh. Anh ấy tính cách cởi mở, thích kết bạn mới. Mỗi khi ở bên anh ấy, mình luôn học được điều mới và cảm thấy rất vui. Vương Cường không chỉ có năng khiếu nghệ thuật mà còn rất chăm chỉ, luôn dành nhiều thời gian luyện piano và kỹ năng vẽ. Anh ấy thích chia sẻ kinh nghiệm và thường khuyến khích bạn bè theo đuổi ước mơ của mình. Vương Cường còn rất hài hước, luôn làm mọi người thư giãn trong những lúc căng thẳng. Anh ấy tràn đầy nhiệt huyết với cuộc sống, thích thử những điều mới, dù là học kỹ năng mới hay tham gia hoạt động, anh ấy đều rất tích cực. Sự hiện diện của anh ấy làm tình bạn của chúng mình thêm phong phú và khiến mình càng trân trọng nhau hơn. Anh ấy là một người bạn đáng tin cậy và để học hỏi, mình rất biết ơn khi được quen anh ấy.
Việc làm quen và trò chuyện về tiếng Trung chủ đề bạn bè sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng giao tiếp, mở rộng vốn từ và hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc. Bằng cách học tiếng Trung online, bạn có thể linh hoạt luyện tập mọi lúc mọi nơi, từ việc giới thiệu bạn bè, kể về sở thích đến chia sẻ các câu chuyện hàng ngày. Hãy kiên trì luyện tập và áp dụng những kiến thức đã học, chắc chắn khả năng giao tiếp của bạn sẽ ngày càng tự tin và lưu loát hơn.
Xem thêm:
