Học nhanh câu liên động tiếng Trung qua ví dụ dễ hiểu

Trong tiếng Trung, việc sử dụng nhiều động từ trong cùng một câu là hiện tượng rất phổ biến nhằm diễn đạt hành động liên tiếp hoặc mục đích của hành động. Câu liên động là cấu trúc ngữ pháp quan trọng giúp người học thể hiện trình tự, cách thức hoặc mục đích của các hành động một cách rõ ràng và tự nhiên. Việc nắm vững cách sử dụng câu liên động sẽ giúp người học diễn đạt mạch lạc hơn trong giao tiếp cũng như văn viết. Thông qua hình thức học tiếng Trung online, bạn có thể tiếp cận kiến thức ngữ pháp một cách linh hoạt, dễ hiểu và thuận tiện cho quá trình tự học. Cùng Tiếng Trung cơ bản tìm hiểu ngay nhé!

Xem thêm: Cách phân biệt 二, 两, 俩 trong tiếng Trung

Khái niệm

Câu liên động là kiểu câu có từ hai động từ hoặc cụm động từ trở lên cùng xuất hiện trong một câu để diễn đạt một chủ thể thực hiện nhiều hành động liên tiếp hoặc có quan hệ mục đích, phương thức.

Nói đơn giản: một chủ ngữ làm nhiều hành động trong chuỗi.

Ví dụ:
我去买东西
wǒ qù mǎi dōngxi
Tôi đi mua đồ.
(Chủ ngữ: 我, hành động: 去 → 买)

Cấu trúc tổng quát

Câu liên động thường có dạng: Chủ ngữ + Động từ 1 + Động từ 2 (+ tân ngữ)

Hoặc mở rộng thành: S + V1 + O1 + V2 + O2

Ví dụ:
妈妈去超市买菜
māma qù chāoshì mǎi cài
Mẹ đi siêu thị mua rau.

Các loại quan hệ trong câu liên động

(1) Quan hệ hành động liên tiếp

Hành động xảy ra theo trình tự thời gian.

Cấu trúc:
S + V1 + O1 + V2 + O2

Ví dụ:
他起床刷牙
tā qǐchuáng shuāyá
Anh ấy thức dậy rồi đánh răng.

(2) Quan hệ hành động mục đích

Động từ thứ nhất mang ý nghĩa để đạt mục đích của động từ thứ hai.

Cấu trúc: S + V1 + V2 + O2

Ví dụ:
我来找你
wǒ lái zhǎo nǐ
Tôi đến tìm bạn.
(Đến để tìm)

(3) Quan hệ hành động phương thức

Động từ thứ nhất miêu tả cách thức để thực hiện động từ thứ hai.

Ví dụ:
他用筷子吃饭
tā yòng kuàizi chīfàn
Anh ấy dùng đũa ăn cơm.

V1: 用筷子 (yòng kuàizi) = dùng đũa
V2: 吃饭 (chīfàn) = ăn cơm

dùng đũa ăn cơm
他用筷子吃饭

Lưu ý ngữ pháp quan trọng

(1) Chỉ có 1 chủ ngữ duy nhất

Nếu mỗi động từ có chủ ngữ riêng thì không phải câu liên động.

Đúng:
我去图书馆看书
wǒ qù túshūguǎn kànshū

Sai:
我去图书馆我看书
wǒ qù túshūguǎn wǒ kànshū

(2) Trợ động từ không lặp lại

Không được lặp 他会…会… trong liên động.

Sai:
他会去会买菜
tā huì qù huì mǎi cài

Đúng:
他会去买菜
tā huì qù mǎi cài

(3) Trật tự động từ phải logic

Sai:
我找他去
wǒ zhǎo tā qù
(Vô lý vì thứ tự về thời gian không đúng)

Đúng:
我去找他
wǒ qù zhǎo tā

(4) Không được chuyển thành câu bị động

Câu liên động không phù hợp với 被字句.

Sai:
妈妈被去买菜
māma bèi qù mǎi cài

Đúng:
妈妈去买菜
māma qù mǎi cài

Bài tập ngữ pháp câu liên động

Bài 1

Điền động từ thích hợp vào chỗ trống để tạo câu liên động đúng nghĩa.

Chọn trong các từ sau:(去 qù / 来 lái / 开车 kāichē / 买 mǎi / 看 kàn)

他___超市___东西。
tā ___ chāoshì ___ dōngxi.

我们___北京___朋友。
wǒmen ___ Běijīng ___ péngyou.

叔叔______上班。
shūshu ______ shàngbān.

我___医院___医生。
wǒ ___ yīyuàn ___ yīshēng.

Đáp án

去 / 买
→ 他去超市买东西。
tā qù chāoshì mǎi dōngxi.

去 / 看
→ 我们去北京看朋友。
wǒmen qù Běijīng kàn péngyou.

开车 / 去
→ 叔叔开车去上班。
shūshu kāichē qù shàngbān.

去 / 看
→ 我去医院看医生。
wǒ qù yīyuàn kàn yīshēng.

Bài 2

Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh có cấu trúc câu liên động.

A. 看书 kànshū
B. 去 qù
C. 图书馆 túshūguǎn
D. 我 wǒ

→ _______________________________

A. 用电脑 yòng diànnǎo
B. 工作 gōngzuò
C. 她 tā
D. 在家 zài jiā

→ _______________________________

A. 去 qù
B. 买菜 mǎi cài
C. 妈妈 māma
D. 超市 chāoshì

→ _______________________________

Đáp án

我去图书馆看书
wǒ qù túshūguǎn kànshū

她在家用电脑工作
tā zài jiā yòng diànnǎo gōngzuò

妈妈去超市买菜
māma qù chāoshì mǎi cài

Bài 3:

Dịch các câu sau sang tiếng Trung, chú ý dùng cấu trúc liên động:

Tôi đi ngân hàng rút tiền.
→ ______________________

Anh ấy đến giúp tôi sửa máy tính.
→ ______________________

Bọn mình ngồi xe buýt đi học.
→ ______________________

Ba tôi lái xe đi đón mẹ.
→ ______________________

Đáp án

我去银行取钱。
wǒ qù yínháng qǔ qián.

他来帮我修电脑。
tā lái bāng wǒ xiū diànnǎo.

我们坐公共汽车去上学。
wǒmen zuò gōnggòng qìchē qù shàngxué.
(hoặc: 我们坐公交去上学。 wǒmen zuò gōngjiāo qù shàngxué.)

爸爸开车去接妈妈。
bàba kāichē qù jiē māma.

Hiểu và vận dụng đúng câu liên động sẽ giúp người học diễn đạt chuỗi hành động một cách logic và chính xác trong tiếng Trung. Khi kết hợp việc học ngữ pháp với phương pháp học tiếng Trung online, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ kiến thức, luyện tập hiệu quả và nâng cao khả năng giao tiếp trong thực tế. Hãy thường xuyên thực hành qua ví dụ cụ thể để tiếng Trung của bạn ngày càng tự nhiên và thành thạo hơn.


Xem thêm: