Phân biệt 不 và 没: chủ điểm ngữ pháp tiếng Trung dễ nhầm lẫn

Trong quá trình học tiếng Trung, việc sử dụng đúng từ phủ định là yếu tố rất quan trọng để diễn đạt ý nghĩa chính xác. Phân biệt 不 và 没 là một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản nhưng dễ gây nhầm lẫn đối với người học, đặc biệt khi nói về thói quen, sự việc trong quá khứ hay trạng thái chưa xảy ra. Hiểu rõ sự khác nhau giữa hai từ này sẽ giúp người học tránh lỗi sai phổ biến và giao tiếp tiếng Trung tự nhiên hơn. Thông qua hình thức học tiếng Trung online, bạn có thể tiếp cận kiến thức ngữ pháp một cách hệ thống, dễ hiểu và thuận tiện cho quá trình tự học. Cùng Tiếng Trung cơ bản tìm hiểu ngay nhé!

Xem thêm: Câu bị động trong tiếng Trung – kiến thức quan trọng không thể bỏ qua

giáo viên tiếng trung

Chức năng và trường hợp sử dụng

不 (bù) – Phủ định thói quen, trạng thái hiện tại hoặc tương lai

  • Dùng để phủ định hành vi hoặc trạng thái mang tính thói quen, quy tắc, ý chí, tương lai.
  • Không liên quan đến thời quá khứ.

Ví dụ:

我不喝咖啡 Wǒ bù hē kāfēi
Tôi không uống cà phê (thói quen hoặc hiện tại)
明天我不去上课 Míngtiān wǒ bù qù shàngkè
Ngày mai tôi không đi học (ý chí tương lai)
他不喜欢运动 Tā bù xǐhuān yùndòng
Anh ấy không thích vận động (trạng thái)

没 (méi) – Phủ định quá khứ hoặc hành động chưa xảy ra

  • Dùng để phủ định hành động đã hoặc chưa xảy ra trong quá khứ.
  • Dùng với 有 thành “没有” để phủ định quá khứ.

Ví dụ:

我昨天没去学校 Wǒ zuótiān méi qù xuéxiào
Hôm qua tôi không đến trường
他还没吃饭 Tā hái méi chīfàn
Anh ấy vẫn chưa ăn cơm (hành động chưa xảy ra)
我没看过这部电影 Wǒ méi kàn guò zhè bù diànyǐng
Tôi chưa xem bộ phim này

Tóm tắt

Tiêu chí不 (bù)没 (méi)
Thời gianHiện tại và tương laiQuá khứ hoặc hành động chưa xảy ra
Loại phủ địnhThói quen, quy tắc, ý chíSự thật quá khứ, trải nghiệm, kết quả
Dùng với 有Không dùngPhải dùng với 有 thành 没有
Sắc tháiChủ quan (ý định)Khách quan (thực tế)

Trường hợp đặc biệt

Với 有

  • Chỉ dùng 没有 để phủ định
    Sai: 我不有钱
    Đúng: 我没有钱 (Tôi không có tiền)

Với động từ năng nguyện (会, 能, 可以, 应该, 想…)

Thông thường dùng

Ví dụ:

  • 我不会游泳
    Wǒ bú huì yóuyǒng
    Tôi không biết bơi
  • 我不能去
    Wǒ bù néng qù
    Tôi không thể đi

Lý do: đây là trạng thái hoặc khả năng chứ không phải sự việc quá khứ.

Với từ chỉ trải nghiệm 过 (guò)

Phải dùng

Ví dụ:

  • 我没去过北京
    Wǒ méi qù guò Běijīng
    Tôi chưa từng đến Bắc Kinh

Không dùng: 我不去过北京

Với trạng thái kết quả 了 (le)

Nếu phủ định quá khứ thì dùng

Ví dụ:

  • 我没看了电影 (sai)
  • Muốn nói: Tôi đã không xem phim thì phải nói: 我没看电影 Wǒ méi kàn diànyǐng

So sánh cùng một câu theo ngữ nghĩa

  1. 我不吃饭
    Tôi không ăn cơm (tôi không muốn hoặc không có thói quen)
  2. 我没吃饭
    Tôi đã không ăn cơm (sự thật trong quá khứ)
  3. 明天我不吃饭
    Ngày mai tôi sẽ không ăn cơm (ý định)
  4. 昨天我没吃饭
    Hôm qua tôi đã không ăn cơm

Bài tập luyện tập

Bài 1. Chọn 不 hoặc 没

Điền vào chỗ trống:

  1. 我昨天___做作业
     Wǒ zuótiān ___ zuò zuòyè
  2. 他明天___上班
     Tā míngtiān ___ shàngbān
  3. 我___去过上海
     Wǒ ___ qùguo Shànghǎi
  4. 她___喜欢喝茶
     Tā ___ xǐhuan hē chá
  5. 他现在___钱
     Tā xiànzài ___ qián
  6. 我们___能去
     Wǒmen ___ néng qù

Đáp án:

Bài 2: Sửa lỗi câu sai

Các câu dưới đây có lỗi về việc dùng . Hãy viết lại câu đúng.

  1. 我昨天不吃饭 (wǒ zuótiān bù chīfàn)
  2. 我没喜欢看书 (wǒ méi xǐhuān kànshū)
  3. 他不去过北京 (tā bù qùguò běijīng)
  4. 我不有手机 (wǒ bù yǒu shǒujī)
  5. 她昨天不来学校 (tā zuótiān bù lái xuéxiào)
  6. 他不看过这部电影 (tā bù kànguò zhè bù diànyǐng)

Đáp án:

  1. 我昨天没吃饭 (wǒ zuótiān méi chīfàn)
  2. 我不喜欢看书 (wǒ bù xǐhuān kànshū)
  3. 他没去过北京 (tā méi qùguò běijīng)
  4. 我没有手机 (wǒ méiyǒu shǒujī)
  5. 她昨天没来学校 (tā zuótiān méi lái xuéxiào)
  6. 他没看过这部电影 (tā méi kànguò zhè bù diànyǐng)

Bài 3: Đổi câu sang dạng phủ định đúng

Yêu cầu: Đổi các câu khẳng định sang câu phủ định. Chú ý chọn đúng hoặc theo thời gian và nghĩa.

  1. 他喜欢运动 (tā xǐhuān yùndòng)
  2. 我昨天去了医院 (wǒ zuótiān qùle yīyuàn)
  3. 她明天去图书馆 (tā míngtiān qù túshūguǎn)
  4. 我吃过北京烤鸭 (wǒ chīguo běijīng kǎoyā)
  5. 他现在有空 (tā xiànzài yǒu kòng)
  6. 我看见他了 (wǒ kànjiàn tā le)

Đáp án:

  1. 他不喜欢运动 (tā bù xǐhuān yùndòng)
  2. 我昨天没去医院 (wǒ zuótiān méi qù yīyuàn)
  3. 她明天不去图书馆 (tā míngtiān bù qù túshūguǎn)
  4. 我没吃过北京烤鸭 (wǒ méi chīguo běijīng kǎoyā)
  5. 他现在没有空 (tā xiànzài méiyǒu kòng)
  6. 我没看见他 (wǒ méi kànjiàn tā)

Nắm vững cách phân biệt 不 và 没 sẽ giúp người học diễn đạt ý phủ định chính xác trong từng ngữ cảnh cụ thể của tiếng Trung. Khi kết hợp việc học ngữ pháp với phương pháp học tiếng Trung online, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ kiến thức, luyện tập hiệu quả và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp hằng ngày. Hãy thường xuyên luyện tập qua ví dụ thực tế để tiếng Trung của bạn ngày càng tự nhiên và thành thạo hơn.


Xem thêm: