Cấu trúc câu 越…越 và 越来越…

Trong tiếng Trung, các cấu trúc so sánh và diễn biến mức độ được sử dụng rất phổ biến để diễn đạt sự thay đổi theo thời gian hoặc điều kiện. Cấu trúc câu 越…越越来越… là hai điểm ngữ pháp quan trọng, thường dùng để thể hiện xu hướng tăng tiến, thay đổi ngày càng rõ rệt của sự vật hoặc trạng thái. Việc nắm vững cách sử dụng hai cấu trúc này sẽ giúp người học diễn đạt tự nhiên, logic và giàu sắc thái hơn trong giao tiếp cũng như văn viết. Thông qua hình thức học tiếng Trung online, bạn có thể tiếp cận kiến thức ngữ pháp một cách linh hoạt, dễ hiểu và phù hợp với nhiều trình độ khác nhau. Cùng Tiếng Trung cơ bản tìm hiểu ngay nhé!

Xem thêm: 50 chữ Hán cơ bản, hướng dẫn viết và cách đọc

Cấu trúc câu 越...越 và 越来越...

Khái niệm

Trong tiếng Trung, 越 thể hiện mức độ tăng dần của một trạng thái hoặc xu hướng. Có hai dạng thường gặp là:

  • Cấu trúc so sánh tăng tiến: 越 A 越 B
  • Cấu trúc mức độ tăng dần: 越来越…

Hai cấu trúc đều liên quan đến sự tăng lên, nhưng cách dùng và ý nghĩa có điểm khác nhau.

Cấu trúc 越…越

Ý nghĩa

Biểu thị “càng… càng…”, dùng để mô tả hai yếu tố tăng lên song song hoặc có quan hệ tương ứng.

Công thức

越 + tính từ/động từ + 越 + tính từ/động từ

Chủ ngữ thường đặt ở đầu câu, có thể lược bỏ nếu ngữ cảnh đã rõ.

Loại từ đi kèm

Có thể dùng với:

  • Tính từ: 越冷越难受
    yuè lěng yuè nánshòu
    (càng lạnh càng khó chịu)
  • Động từ: 越学越喜欢
    yuè xué yuè xǐhuan
    (càng học càng thích)
  • Kết hợp phức: 越说越快
    yuè shuō yuè kuài
    (càng nói càng nhanh)

Cấu trúc 越来越…

Ý nghĩa

Biểu thị mức độ một trạng thái thay đổi theo thời gian, mức độ càng lúc càng tăng.
Tương đương tiếng Việt: ngày càng…, càng lúc càng…

Công thức

chủ ngữ + 越来越 + tính từ/động từ tâm lý

Lưu ý

Sau 越来越 thường là tính từ miêu tả trạng thái (大, 高, 少, 多, 冷, 热…)
Hoặc động từ chỉ cảm xúc: 喜欢 xǐhuan, 紧张 jǐnzhāng, 生气 shēngqì…

Ví dụ

天气越来越热
Tiānqì yuèláiyuè rè
Thời tiết ngày càng nóng.
我越来越喜欢中文
Wǒ yuèláiyuè xǐhuan Zhōngwén
Tôi càng ngày càng thích tiếng Trung.
他的中文越来越好
Tā de Zhōngwén yuèláiyuè hǎo
Tiếng Trung của anh ấy ngày càng tốt.
我感觉越来越累
Wǒ gǎnjué yuèláiyuè lèi
Tôi cảm thấy càng lúc càng mệt.

So sánh sự khác nhau

Tiêu chí越…越越来越…
Ý nghĩaCàng… càng…, hai yếu tố cùng tăngNgày càng…, một yếu tố tăng dần
Số thành phầnHai phần tăng song songMột phần tăng theo thời gian

Ví dụ đối chiếu:

越看越好看
yuè kàn yuè hǎokàn
(càng xem càng hay)
越来越好看
yuèláiyuè hǎokàn
(càng ngày càng đẹp)
Cấu trúc câu 越...越 và 越来越

Bài tập ngữ pháp cấu trúc câu 越…越 và 越来越…

Bài tập 1

Điền 越…越 (yuè…yuè) hoặc 越来越 (yuè lái yuè) vào chỗ trống sao cho đúng.

  1. 天气________冷,我不想出门了。
    (Tiānqì ________ lěng, wǒ bù xiǎng chūmén le.)
  2. 他中文________好,能跟中国人聊天了。
    (Tā Zhōngwén ________ hǎo, néng gēn Zhōngguó rén liáotiān le.)
  3. 我发现中文________学________有意思。
    (Wǒ fāxiàn Zhōngwén ________ xué ________ yǒu yìsi.)
  4. 你要________努力,成绩才会________好。
    (Nǐ yào ________ nǔlì, chéngjì cái huì ________ hǎo.)
  5. 看这本书________看________有意思。
    (Kàn zhè běn shū ________ kàn ________ yǒu yìsi.)
  6. 他最近________忙,连周末都在上班。
    (Tā zuìjìn ________ máng, lián zhōumò dōu zài shàngbān.)

Bài tập 2

Chọn đáp án đúng A B C hoặc D để hoàn thành câu.

  1. 为了考试,他学习得________用功。
    (Wèile kǎoshì, tā xuéxí de ________ yònggōng.)
    A. 越来越 (yuè lái yuè)
    B. 越用功越 (yuè yònggōng yuè)
    C. 越用功 (yuè yònggōng)
    D. 越来越用功 (yuè lái yuè yònggōng)
  2. 他发现自己________胖了。
    (Tā fāxiàn zìjǐ ________ pàng le.)
    A. 越胖越 (yuè pàng yuè)
    B. 越来越 (yuè lái yuè)
    C. 越胖 (yuè pàng)
    D. 越来越胖 (yuè lái yuè pàng)
  3. 你中文学得________好,就能看懂更多书。
    (Nǐ Zhōngwén xué de ________ hǎo, jiù néng kàndǒng gèng duō shū.)
    A. 越来越 (yuè lái yuè)
    B. 越来越学 (yuè lái yuè xué)
    C. 越学 (yuè xué)
    D. 越学越 (yuè xué yuè)
  4. 我们认识越久,就________了解对方。
    (Wǒmen rènshi yuè jiǔ, jiù ________ liǎojiě duìfāng.)
    A. 越来越 (yuè lái yuè)
    B. 越来越学 (yuè lái yuè xué)
    C. 越了解 (yuè liǎojiě)
    D. 越了解越 (yuè liǎojiě yuè)

Bài tập 3

Dựa vào gợi ý, hãy viết lại câu có sử dụng 越…越 hoặc 越来越 đúng ngữ pháp.

  1. 中文难 我想学 (gợi ý: 越…越…)
    (Zhōngwén nán wǒ xiǎng xué)
    → ………………………………………………………….
  2. 天气 热 (gợi ý: 越来越…)
    (Tiānqì rè)
    → ………………………………………………………….
  3. 他 看 这部电影 喜欢 (gợi ý: 越…越…)
    (Tā kàn zhè bù diànyǐng xǐhuan)
    → ………………………………………………………….

Hiểu và vận dụng đúng Cấu trúc câu 越…越越来越… sẽ giúp người học diễn đạt sự thay đổi và mức độ phát triển của sự việc một cách chính xác trong tiếng Trung. Khi kết hợp việc học ngữ pháp với phương pháp học tiếng Trung online, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ kiến thức, luyện tập hiệu quả và nâng cao khả năng giao tiếp trong thực tế. Hãy thường xuyên thực hành qua ví dụ cụ thể để sử dụng tiếng Trung ngày càng tự nhiên và thành thạo hơn.


Xem thêm: